Trắc nghiệm vật lí 7 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Vật lý 7 kết nối bài 10 Đồ thị quãng đường – Thời gian Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 7 kết nối bài 10 Đồ thị quãng đường – Thời gian Trắc nghiệm Vật lý 7 kết nối bài 10 Đồ thị quãng đường – Thời gian Số câu15Quiz ID23755 Làm bài Câu 1 1. Nếu đồ thị quãng đường - thời gian là một đường thẳng đi lên nhưng không đi qua gốc tọa độ, điều này có nghĩa là: A A. Vật đang đứng yên và cách gốc tọa độ một khoảng B B. Vật bắt đầu chuyển động từ một vị trí cách gốc tọa độ một khoảng C C. Vật đang chuyển động với vận tốc giảm dần D D. Vật đang chuyển động với vận tốc tăng dần Câu 2 2. Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị quãng đường - thời gian là một đường như thế nào? A A. Đường thẳng song song với trục thời gian B B. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ C C. Đường cong D D. Đường thẳng xiên bất kỳ Câu 3 3. Trong chuyển động thẳng đều, nếu tăng thời gian gấp đôi thì quãng đường đi được sẽ: A A. Không thay đổi B B. Giảm đi một nửa C C. Tăng lên gấp đôi D D. Tăng lên gấp bốn Câu 4 4. Một xe máy đi quãng đường 30km với vận tốc trung bình 30 km/h. Thời gian xe máy đã đi là bao nhiêu? A A. 30 giờ B B. 1 giờ C C. 10 giờ D D. 0.5 giờ Câu 5 5. Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h. Đổi vận tốc này sang m/s. A A. 20 m/s B B. 7.2 m/s C C. 720 m/s D D. 2 m/s Câu 6 6. Một vật đi được quãng đường 120m trong 10s. Vận tốc của vật là bao nhiêu? A A. 12 m/s B B. 120 m/s C C. 1.2 m/s D D. 10 m/s Câu 7 7. Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian. Đơn vị nào sau đây thường được dùng cho trục thời gian? A A. mét (m) B B. kilôgam (kg) C C. giây (s) D D. lít (L) Câu 8 8. Một người đi bộ với vận tốc 5 km/h trong 2 giờ. Quãng đường người đó đi được là bao nhiêu? A A. 2.5 km B B. 10 km C C. 7 km D D. 2 km Câu 9 9. Hai xe đạp cùng xuất phát từ một điểm. Xe thứ nhất đi với vận tốc $v_1 = 10$ m/s. Xe thứ hai đi với vận tốc $v_2 = 5$ m/s. Sau 10 giây, quãng đường hai xe đi được chênh lệch nhau bao nhiêu? A A. 50 m B B. 100 m C C. 150 m D D. 200 m Câu 10 10. Đơn vị nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị của vận tốc? A A. km/h B B. m/s C C. m/s$^2$ D D. cm/s Câu 11 11. Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động không phải là đường thẳng, mà là một đường cong. Điều này cho thấy vật đang chuyển động: A A. Thẳng đều B B. Thẳng biến đổi đều C C. Nhanh dần đều D D. Theo đường tròn Câu 12 12. Đồ thị quãng đường - thời gian của hai vật A và B là hai đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ. Đường OA nghiêng hơn đường OB. Điều này cho biết gì về hai vật? A A. Vật A đi chậm hơn vật B B B. Vật A đi nhanh hơn vật B C C. Cả hai vật chuyển động với vận tốc bằng nhau D D. Vật B đứng yên Câu 13 13. Nếu đồ thị quãng đường - thời gian của một vật là một đường thẳng song song với trục thời gian, điều đó cho biết gì về chuyển động của vật? A A. Vật đang chuyển động nhanh dần đều B B. Vật đang đứng yên C C. Vật đang chuyển động chậm dần đều D D. Vận tốc của vật đang tăng dần Câu 14 14. Đồ thị quãng đường - thời gian biểu diễn mối quan hệ giữa đại lượng nào của chuyển động? A A. Vận tốc và thời gian B B. Quãng đường đi được và thời gian C C. Gia tốc và quãng đường D D. Vận tốc và quãng đường Câu 15 15. Nếu đồ thị quãng đường - thời gian là một đường gấp khúc, điều đó có nghĩa là: A A. Vật chuyển động với vận tốc không đổi B B. Vật chuyển động với vận tốc thay đổi C C. Vật đứng yên D D. Vật chuyển động theo đường tròn Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 6 Nồng độ dung dịch Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời sáng tạo học kì I