Trắc nghiệm toán 8 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 7 Nhân, chia phân thức Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 7 Nhân, chia phân thức Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 7 Nhân, chia phân thức Số câu15Quiz ID22728 Làm bài Câu 1 1. Phân thức $\frac{2x}{x-2}$ nhân với phân thức nào để được kết quả là 1? A A. $\frac{x-2}{2x}$ B B. $\frac{2x}{x-2}$ C C. $\frac{x+2}{2x}$ D D. $\frac{1}{2x}$ Câu 2 2. Cho phân thức $\frac{x+1}{x-2}$. Để phân thức xác định thì giá trị của $x$ phải thỏa mãn điều kiện gì? A A. $x \neq 2$ B B. $x \neq -1$ C C. $x \neq 1$ D D. $x \neq -2$ Câu 3 3. Tính $\left( \frac{x}{y} \right)^3$ bằng bao nhiêu? A A. $\frac{x^3}{y}$ B B. $\frac{x}{y^3}$ C C. $\frac{x^3}{y^3}$ D D. $\frac{3x}{3y}$ Câu 4 4. Kết quả của phép nhân $\frac{3x}{y} \times \frac{y^2}{6x^2}$ là: A A. $\frac{y}{2x}$ B B. $\frac{2x}{y}$ C C. $\frac{3y}{2x}$ D D. $\frac{y}{3x}$ Câu 5 5. Rút gọn biểu thức $\frac{x^2-1}{x^2+2x+1}$ ta được: A A. $\frac{x-1}{x+1}$ B B. $\frac{x+1}{x-1}$ C C. $\frac{x-1}{x-1}$ D D. $\frac{x+1}{x+1}$ Câu 6 6. Tính giá trị của biểu thức $\frac{2x+2}{x} : \frac{x+1}{x^2}$ với $x \neq 0$ và $x \neq -1$. A A. $2x$ B B. $\frac{2}{x}$ C C. $2$ D D. $x$ Câu 7 7. Rút gọn biểu thức $\frac{x^2 - 4}{x^2 - 4x + 4}$ ta được kết quả nào? A A. $\frac{x-2}{x+2}$ B B. $\frac{x+2}{x-2}$ C C. $\frac{x-2}{x-2}$ D D. $\frac{x+2}{x+2}$ Câu 8 8. Giá trị nào của $x$ làm cho phân thức $\frac{x^2 - 9}{x^2 + 6x + 9}$ không xác định? A A. $x = 3$ B B. $x = -3$ C C. $x = 3$ và $x = -3$ D D. $x = 0$ Câu 9 9. Khi nhân hai phân thức đại số, điều kiện quan trọng nhất là gì? A A. Tử số của phân thức thứ nhất phải bằng mẫu số của phân thức thứ hai. B B. Mẫu số của cả hai phân thức phải khác 0. C C. Tử số của cả hai phân thức phải khác 0. D D. Hai phân thức phải có cùng mẫu số. Câu 10 10. Tính giá trị của $\left( \frac{a}{b} \right)^2 \times \frac{b^3}{a^3}$. A A. $\frac{b}{a}$ B B. $\frac{a}{b}$ C C. $ab$ D D. $\frac{1}{ab}$ Câu 11 11. Để thực hiện phép chia $\frac{a}{b} : \frac{c}{d}$ (với $b, c, d \neq 0$), ta thực hiện như thế nào? A A. Nhân $\frac{a}{b}$ với $\frac{d}{c}$ B B. Nhân $\frac{a}{b}$ với $\frac{c}{d}$ C C. Nhân $\frac{b}{a}$ với $\frac{c}{d}$ D D. Nhân $\frac{b}{a}$ với $\frac{d}{c}$ Câu 12 12. Cho phân thức $\frac{x^2-9}{x^2+6x+9}$. Để rút gọn được phân thức này, ta cần phân tích nhân tử như thế nào? A A. Tử là $(x-3)(x+3)$, mẫu là $(x+3)^2$ B B. Tử là $(x-3)^2$, mẫu là $(x+3)(x-3)$ C C. Tử là $(x+3)(x+3)$, mẫu là $(x-3)(x-3)$ D D. Tử là $(x-3)(x+3)$, mẫu là $(x-3)^2$ Câu 13 13. Phép chia $\frac{x+y}{x-y} \div \frac{x^2-y^2}{x^2-2xy+y^2}$ có kết quả rút gọn là: A A. $\frac{x-y}{x+y}$ B B. $\frac{x+y}{x-y}$ C C. $1$ D D. $\frac{(x-y)^2}{(x+y)^2}$ Câu 14 14. Nếu $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$ thì điều kiện nào sau đây là sai? A A. $bd \neq 0$ B B. $ad = bc$ C C. $b=0$ hoặc $d=0$ D D. $a=0$ nếu $c=0$ Câu 15 15. Phát biểu nào sau đây là đúng về phép chia hai phân thức? A A. Phép chia $\frac{A}{B}$ cho $\frac{C}{D}$ bằng $\frac{A}{B} \times \frac{C}{D}$ với $B, C, D \neq 0$. B B. Phép chia $\frac{A}{B}$ cho $\frac{C}{D}$ bằng $\frac{B}{A} \times \frac{C}{D}$ với $A, B, D \neq 0$. C C. Phép chia $\frac{A}{B}$ cho $\frac{C}{D}$ bằng $\frac{A}{B} \times \frac{D}{C}$ với $B, C, D \neq 0$. D D. Phép chia $\frac{A}{B}$ cho $\frac{C}{D}$ bằng $\frac{A}{B} : \frac{D}{C}$ với $B, C, D \neq 0$. Trắc nghiệm ôn tập KHTN 8 Kết nối giữa học kì 1 Trắc nghiệm hoạt động trải nghiệm 7 bản 2 chân trời sáng tạo Chủ đề 3 Phát triển mối quan hệ hòa đồng và hợp tác