Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm KHTN 9 kết nối bài 19: Dây hoạt động hóa học Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối bài 19: Dây hoạt động hóa học Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối bài 19: Dây hoạt động hóa học Số câu15Quiz ID21187 Làm bài Câu 1 1. Nồng độ ban đầu của chất phản ứng X là 0.5 M. Sau 10 giây, nồng độ còn lại là 0.3 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo X trong khoảng thời gian này là bao nhiêu? A A. 0.02 M/s B B. 0.05 M/s C C. 0.03 M/s D D. 0.2 M/s Câu 2 2. Theo thuyết va chạm, để phản ứng xảy ra, các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) phải thỏa mãn những điều kiện nào sau đây? A A. Va chạm mạnh và có hướng. B B. Va chạm có năng lượng tối thiểu (năng lượng hoạt hóa) và có hướng. C C. Va chạm có năng lượng lớn hơn năng lượng kích hoạt và không cần hướng. D D. Va chạm ngẫu nhiên và có năng lượng bất kỳ. Câu 3 3. Biết tốc độ ban đầu của phản ứng $A + B \rightarrow C$ là $v_0$. Nếu tăng gấp đôi nồng độ của A và giữ nguyên nồng độ của B, tốc độ phản ứng mới sẽ là bao nhiêu (giả sử bậc phản ứng là 1 theo A và 1 theo B)? A A. $2v_0$ B B. $4v_0$ C C. $v_0$ D D. Nửa $v_0$ Câu 4 4. Phản ứng nào sau đây thường xảy ra chậm nhất ở điều kiện thường? A A. Phản ứng đốt cháy khí methane ($CH_4$). B B. Phản ứng oxi hóa kim loại sắt ($Fe$) trong không khí ẩm. C C. Phản ứng trung hòa axit mạnh và bazơ mạnh. D D. Phản ứng phân hủy hydrogen peroxide ($H_2O_2$). Câu 5 5. Xét phản ứng khí $2NO(g) + O_2(g) \rightarrow 2NO_2(g)$. Nếu thể tích bình phản ứng giảm một nửa, tốc độ phản ứng sẽ thay đổi như thế nào? A A. Tăng gấp đôi. B B. Tăng gấp bốn. C C. Giảm một nửa. D D. Giảm bốn lần. Câu 6 6. Phản ứng phân hủy đá vôi ($CaCO_3$) thành vôi sống ($CaO$) và khí carbon dioxide ($CO_2$) xảy ra nhanh hơn khi nung nóng. Điều này minh họa cho ảnh hưởng của yếu tố nào? A A. Nồng độ. B B. Áp suất. C C. Nhiệt độ. D D. Bề mặt tiếp xúc. Câu 7 7. Phản ứng tổng hợp amoniac trong công nghiệp ($N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$) thường sử dụng xúc tác là gì? A A. Sắt (Fe). B B. Platin (Pt). C C. Niken (Ni). D D. Đồng (Cu). Câu 8 8. Khi tăng nhiệt độ của một hệ phản ứng, yếu tố nào sau đây sẽ thay đổi, dẫn đến tăng tốc độ phản ứng? A A. Số lượng va chạm. B B. Phần trăm các va chạm có năng lượng bằng hoặc lớn hơn năng lượng hoạt hóa. C C. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng. D D. Số lượng nguyên tử tham gia phản ứng. Câu 9 9. Trong phản ứng hóa học, đại lượng nào sau đây được xem là thước đo mức độ phản ứng xảy ra nhanh hay chậm? A A. Nồng độ mol B B. Áp suất C C. Nhiệt độ D D. Tốc độ phản ứng Câu 10 10. Chất nào sau đây được gọi là chất xúc tác trong phản ứng hóa học? A A. Chất tiêu thụ trong phản ứng. B B. Chất tạo ra trong phản ứng. C C. Chất làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao trong phản ứng. D D. Chất làm giảm tốc độ phản ứng. Câu 11 11. Nếu một phản ứng hóa học có năng lượng hoạt hóa ($E_a$) cao, điều đó có nghĩa là gì? A A. Phản ứng xảy ra rất nhanh. B B. Phản ứng cần rất ít năng lượng để bắt đầu. C C. Phản ứng cần nhiều năng lượng hơn để bắt đầu. D D. Phản ứng không cần năng lượng để bắt đầu. Câu 12 12. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, yếu tố nào có thể làm thay đổi cả năng lượng hoạt hóa và số va chạm hiệu quả? A A. Nồng độ. B B. Nhiệt độ. C C. Xúc tác. D D. Áp suất. Câu 13 13. Phát biểu nào sau đây là đúng về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng? A A. Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng giảm. B B. Khi giảm nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. C C. Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng nếu các yếu tố khác không đổi. D D. Nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Câu 14 14. Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ của phản ứng hóa học? A A. Ánh sáng. B B. Áp suất (đối với phản ứng khí). C C. Khối lượng mol của chất phản ứng. D D. Bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn). Câu 15 15. Chất nào sau đây thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng phân hủy $H_2O_2$ thành $H_2O$ và $O_2$? A A. Sắt (III) oxit ($Fe_2O_3$). B B. Đồng (II) sunfat ($CuSO_4$). C C. Mangan (IV) oxit ($MnO_2$). D D. Axit clohidric ($HCl$). Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Kết nối bài 8: Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta (trích Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, An-tô-ni-ô Gu-tê-rét) Trắc nghiệm Mĩ thuật 9 chân trời bản 2 bài 14: Thiết kế bao bì sản phẩm (P2)