Trắc nghiệm Ngữ văn 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Ngữ văn 9 Kết nối bài 5 Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Kết nối bài 5 Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Kết nối bài 5 Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn Số câu25Quiz ID20917 Làm bài Câu 1 1. Câu nào sau đây KHÔNG rút gọn thành phần vị ngữ? A A. Cả lớp chăm chú nghe giảng. B B. Các em chăm chú nghe giảng. C C. Chăm chú nghe giảng. D D. Ai cũng chăm chú nghe giảng. Câu 2 2. Câu rút gọn nào sau đây có thể được hiểu đầy đủ là Nếu là người Việt Nam, ai cũng nên biết tiếng Việt. A A. Là người Việt Nam, phải biết tiếng Việt. B B. Biết tiếng Việt là điều cần thiết. C C. Người Việt Nam nên biết tiếng Việt. D D. Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ. Câu 3 3. Trong câu Muốn học giỏi, phải chăm chỉ., thành phần nào đã được rút gọn? A A. Chủ ngữ B B. Vị ngữ C C. Cả chủ ngữ và vị ngữ D D. Không có thành phần nào được rút gọn Câu 4 4. Câu nào sau đây rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ? A A. Học đi đôi với hành. B B. Đã là học sinh, phải chăm học. C C. Cần phải cố gắng hơn nữa. D D. Tương lai thuộc về những người chăm chỉ. Câu 5 5. Xác định câu rút gọn vị ngữ trong ngữ cảnh: Món quà này rất ý nghĩa. Có thể viết lại là: A A. Rất ý nghĩa. B B. Món quà này. C C. Ý nghĩa. D D. Món quà này rất. Câu 6 6. Xác định câu rút gọn chủ ngữ trong câu sau: Đã là con người, phải có lòng nhân ái. A A. con người B B. phải có lòng nhân ái C C. Đã là con người D D. Đã là Câu 7 7. Câu nào sau đây KHÔNG phải là câu rút gọn chủ ngữ? A A. Đã là nhà khoa học, phải say mê nghiên cứu. B B. Phải say mê nghiên cứu. C C. Là nhà khoa học, phải say mê nghiên cứu. D D. Nhà khoa học phải say mê nghiên cứu. Câu 8 8. Khi rút gọn câu Chúng ta cần phải yêu quý và bảo vệ di sản văn hóa dân tộc., ta có thể bỏ đi thành phần nào? A A. yêu quý và bảo vệ B B. di sản văn hóa dân tộc C C. Chúng ta cần phải D D. yêu quý Câu 9 9. Câu nào sau đây diễn đạt ý nghĩa tương đương nhưng KHÔNG sử dụng phép rút gọn? A A. Đã là công dân, phải tuân thủ pháp luật. B B. Vì là công dân, nên phải tuân thủ pháp luật. C C. Là công dân, phải tuân thủ pháp luật. D D. Công dân phải tuân thủ pháp luật. Câu 10 10. Câu nào sau đây thể hiện sự rút gọn chủ ngữ, có thể hiểu là Nếu muốn thành công, bạn cần nỗ lực. A A. Muốn thành công, bạn cần nỗ lực. B B. Thành công đòi hỏi sự nỗ lực. C C. Nỗ lực là yếu tố dẫn đến thành công. D D. Bạn cần nỗ lực để thành công. Câu 11 11. Khi viết Đã là thanh niên, phải xung phong tình nguyện., chúng ta đã rút gọn thành phần nào? A A. Chủ ngữ B B. Vị ngữ C C. Cả chủ ngữ và vị ngữ D D. Không rút gọn Câu 12 12. Câu nào sau đây KHÔNG phải là câu rút gọn chủ ngữ? A A. Đã là con, phải hiếu thảo. B B. Phải hiếu thảo. C C. Là con, phải hiếu thảo. D D. Con cái phải hiếu thảo. Câu 13 13. Xác định câu rút gọn vị ngữ trong ngữ cảnh: Mẹ em rất hiền. Có thể viết lại là: A A. Rất hiền. B B. Mẹ em. C C. Hiền. D D. Mẹ em rất. Câu 14 14. Câu nào sau đây là ví dụ về rút gọn chủ ngữ? A A. Chăm chỉ học tập. B B. Học tập chăm chỉ. C C. Phải chăm chỉ học tập. D D. Học tập. Câu 15 15. Câu nào sau đây KHÔNG phải là câu rút gọn? A A. Muốn thành công, phải nỗ lực. B B. Nỗ lực để thành công. C C. Thành công đến từ nỗ lực. D D. Đã là người thành công, phải nỗ lực. Câu 16 16. Trong câu Đã là công dân, phải tôn trọng Hiến pháp., phần nào được xem là chủ ngữ rút gọn? A A. công dân B B. phải tôn trọng Hiến pháp C C. Đã là công dân D D. Đã là Câu 17 17. Trong các câu sau, câu nào KHÔNG phải là câu rút gọn chủ ngữ? A A. Đã là người Việt Nam, phải yêu Tổ quốc. B B. Đã là học sinh, phải tuân theo nội quy nhà trường. C C. Đã là công dân, phải chấp hành pháp luật. D D. Đã là anh bộ đội cụ Hồ, phải kiên cường, dũng cảm. Câu 18 18. Theo phân tích ngữ pháp, câu Đã là học sinh, phải chăm chỉ. rút gọn thành phần nào? A A. Chủ ngữ và một phần vị ngữ B B. Chủ ngữ C C. Vị ngữ D D. Không rút gọn Câu 19 19. Trong câu Đã là người Việt Nam, phải yêu tiếng Việt., thành phần nào bị rút gọn? A A. Chủ ngữ B B. Vị ngữ C C. Cả chủ ngữ và vị ngữ D D. Không có thành phần nào bị rút gọn Câu 20 20. Trường hợp nào sau đây rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ? A A. Đã là học sinh, phải chăm học. B B. Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình. C C. Cần phải cố gắng hơn nữa. D D. Tương lai là của thế hệ trẻ. Câu 21 21. Câu nào sau đây là ví dụ về rút gọn vị ngữ? A A. Đã là con, phải hiếu thảo. B B. Hiếu thảo với cha mẹ. C C. Là con, phải hiếu thảo. D D. Con phải hiếu thảo. Câu 22 22. Trường hợp nào sau đây KHÔNG dùng để rút gọn câu? A A. Để tiết kiệm thời gian, chúng ta cần lên kế hoạch chi tiết. B B. Để hiểu rõ vấn đề, cần đọc kỹ tài liệu. C C. Vì muốn đạt điểm cao, bạn ấy đã ôn bài rất chăm chỉ. D D. Để thành công, phải có sự kiên trì. Câu 23 23. Phép rút gọn câu có vai trò gì trong ngôn ngữ? A A. Làm cho câu văn dài dòng, khó hiểu. B B. Tăng tính hình ảnh, gợi cảm cho câu. C C. Làm cho câu văn súc tích, chặt chẽ và tránh lặp từ. D D. Chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Câu 24 24. Trong câu Là công dân, phải có trách nhiệm với Tổ quốc., thành phần nào đã được rút gọn? A A. Chủ ngữ B B. Vị ngữ C C. Cả chủ ngữ và vị ngữ D D. Không có thành phần nào được rút gọn Câu 25 25. Trong câu Để hiểu rõ vấn đề, cần đọc kỹ tài liệu., thành phần nào đã được rút gọn? A A. Chủ ngữ B B. Vị ngữ C C. Cả chủ ngữ và vị ngữ D D. Không có thành phần nào được rút gọn [Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 31: Chuyển hóa năng lượng Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối bài 4: Công và công suất