Trắc nghiệm Hóa học 8 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Số câu15Quiz ID22446 Làm bài Câu 1 1. Phát biểu nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng bản chất của định luật bảo toàn khối lượng? A A. Khối lượng của các nguyên tử không thay đổi trong phản ứng hóa học. B B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn trong phản ứng hóa học. C C. Các nguyên tử chỉ sắp xếp lại, không bị mất đi hay sinh ra. D D. Khối lượng của từng chất phản ứng và sản phẩm luôn bằng nhau. Câu 2 2. Cho phản ứng: $P + O_2 \rightarrow P_2O_5$. Để cân bằng phương trình này, ta cần hệ số nào cho $P$ và $O_2$? A A. 2 và 3 B B. 4 và 5 C C. 4 và 3 D D. 2 và 5 Câu 3 3. Trong phản ứng hóa học, các chất phản ứng biến đổi thành các chất sản phẩm. Điều này là do: A A. Các nguyên tử liên kết lại với nhau theo một cách khác. B B. Các nguyên tử bị mất đi hoặc sinh ra. C C. Các phân tử bị phân hủy hoàn toàn. D D. Khối lượng của các nguyên tử thay đổi. Câu 4 4. Khi cân bằng phương trình hóa học, điều nào sau đây là bắt buộc? A A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau. B B. Tổng khối lượng của các chất ở hai vế phải bằng nhau. C C. Tỉ lệ số phân tử của các chất phải là số nguyên dương nhỏ nhất. D D. Cả A và B đều đúng. Câu 5 5. Cân bằng phương trình hóa học sau: $Al(OH)_3 + H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + H_2O$. Hệ số thích hợp lần lượt là: A A. 2, 3, 1, 6 B B. 2, 3, 2, 6 C C. 1, 3, 1, 3 D D. 2, 1, 1, 2 Câu 6 6. Phát biểu nào sau đây là đúng về định luật bảo toàn khối lượng? A A. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các chất phản ứng. B B. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm. C C. Trong một phản ứng hóa học, khối lượng của từng chất phản ứng và sản phẩm có thể thay đổi tùy ý. D D. Định luật bảo toàn khối lượng chỉ áp dụng cho các phản ứng có sự thay đổi về thể tích. Câu 7 7. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về phương trình hóa học? A A. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia và tạo thành. B B. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về khối lượng của các chất tham gia và tạo thành. C C. Phương trình hóa học cho biết có bao nhiêu nguyên tố thay đổi trong phản ứng. D D. Phương trình hóa học cho biết chiều hướng của phản ứng hóa học. Câu 8 8. Cho phản ứng: $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$. Nếu lấy 4 gam $H_2$ phản ứng với 32 gam $O_2$, khối lượng nước thu được là bao nhiêu gam? A A. 32 gam B B. 36 gam C C. 4 gam D D. 40 gam Câu 9 9. Cho phản ứng hóa học: $CuO + H_2 \xrightarrow{t^0} Cu + H_2O$. Nếu cho 8 gam $CuO$ phản ứng vừa đủ với khí $H_2$, khối lượng $Cu$ thu được là bao nhiêu gam? (Nguyên tử khối: $Cu=64$, $O=16$, $H=1$). A A. 6,4 gam B B. 8 gam C C. 64 gam D D. 0,8 gam Câu 10 10. Trong phản ứng hóa học, điều gì được bảo toàn theo định luật bảo toàn khối lượng? A A. Khối lượng của từng nguyên tố hóa học. B B. Tổng số mol của các chất. C C. Tổng khối lượng của các chất. D D. Khối lượng của từng chất tham gia và tạo thành. Câu 11 11. Trong một phản ứng hóa học, nếu khối lượng chất phản ứng A là 10 gam và khối lượng chất phản ứng B là 20 gam, thì tổng khối lượng các chất sản phẩm có thể là bao nhiêu? A A. 25 gam B B. 30 gam C C. 35 gam D D. Cả A, B và C đều có thể. Câu 12 12. Cho phương trình hóa học: $Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^0} 2Fe + 3CO_2$. Nếu dùng 160 gam $Fe_2O_3$ để phản ứng với khí $CO$ dư, khối lượng $Fe$ thu được là bao nhiêu gam? (Nguyên tử khối: $Fe=56$, $O=16$, $C=12$). A A. 112 gam B B. 160 gam C C. 56 gam D D. 224 gam Câu 13 13. Định luật bảo toàn khối lượng khẳng định rằng: A A. Trong một phản ứng hóa học, khối lượng của mỗi chất thay đổi theo một tỉ lệ nhất định. B B. Trong một phản ứng hóa học, khối lượng của chất rắn luôn giảm. C C. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất không thay đổi. D D. Trong một phản ứng hóa học, khối lượng của chất khí luôn tăng. Câu 14 14. Cho phản ứng: $CaCO_3 \xrightarrow{t^0} CaO + CO_2$. Nếu nung 100 gam $CaCO_3$ thu được 56 gam $CaO$. Khối lượng $CO_2$ thoát ra là bao nhiêu gam? A A. 44 gam B B. 56 gam C C. 100 gam D D. 156 gam Câu 15 15. Cho phương trình hóa học: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu có 5,4 gam $Al$ phản ứng, khối lượng $H_2$ sinh ra là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: $Al=27$, $H=1$). A A. 0,2 gam B B. 0,6 gam C C. 2 gam D D. 6 gam Trắc nghiệm HĐTN 8 chân trời bản 1 Chủ đề 9 Xây dựng kế hoạch học tập theo hứng thú nghề nghiệp Trắc nghiệm hoạt động trải nghiệm 7 kết nối tri thức Chủ đề 2 Bài 2 Kiểm soát cảm xúc của bản thân