Trắc nghiệm Toán 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài tập cuối chương 9: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài tập cuối chương 9: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài tập cuối chương 9: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp Số câu15Quiz ID21161 Làm bài Câu 1 1. Cho tam giác ABC có các cạnh AB=3, BC=4, CA=5. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu? A A. 2 B B. 2.5 C C. 3 D D. 5 Câu 2 2. Cho tam giác ABC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là đường tròn: A A. Đi qua ba đỉnh của tam giác. B B. Tiếp xúc với ba cạnh của tam giác. C C. Có tâm nằm trên một cạnh của tam giác. D D. Đi qua trung điểm ba cạnh của tam giác. Câu 3 3. Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng $a$. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu? A A. $\frac{a}{2}$ B B. $\frac{a\sqrt{3}}{2}$ C C. $\frac{a\sqrt{3}}{3}$ D D. $\frac{a}{\sqrt{3}}$ Câu 4 4. Đường tròn nội tiếp tam giác ABC là đường tròn: A A. Đi qua ba đỉnh của tam giác. B B. Tiếp xúc với ba cạnh của tam giác. C C. Có tâm là giao điểm ba đường cao của tam giác. D D. Có bán kính bằng đường cao của tam giác. Câu 5 5. Trong một tam giác đều, tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp: A A. Trùng nhau. B B. Đối xứng qua một cạnh. C C. Nằm trên đường cao nhưng không trùng nhau. D D. Không xác định được mối liên hệ. Câu 6 6. Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là: A A. Giao điểm ba đường cao. B B. Giao điểm ba đường trung tuyến. C C. Trung điểm của cạnh huyền. D D. Giao điểm ba đường phân giác. Câu 7 7. Nếu một tam giác có đường tròn nội tiếp, thì tâm của đường tròn này là giao điểm của các đường nào? A A. Ba đường cao. B B. Ba đường trung tuyến. C C. Ba đường trung trực. D D. Ba đường phân giác. Câu 8 8. Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng $a$. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu? A A. $\frac{a}{2}$ B B. $\frac{a\sqrt{3}}{2}$ C C. $\frac{a}{2\sqrt{3}}$ D D. $\frac{a\sqrt{3}}{3}$ Câu 9 9. Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh lần lượt là $a, b, c$. Diện tích $S$ và bán kính đường tròn ngoại tiếp $R$ có mối liên hệ nào sau đây? A A. $S = \frac{abc}{4R}$ B B. $S = \frac{4R}{abc}$ C C. $S = \frac{abc}{2R}$ D D. $S = \frac{2R}{abc}$ Câu 10 10. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của tam giác có thể cùng tồn tại trong những loại tam giác nào? A A. Chỉ tam giác đều. B B. Chỉ tam giác vuông. C C. Chỉ tam giác cân. D D. Tất cả các loại tam giác. Câu 11 11. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác có thể có cùng tâm không? A A. Chỉ khi tam giác là tam giác đều. B B. Chỉ khi tam giác là tam giác vuông cân. C C. Chỉ khi tam giác là tam giác cân. D D. Không bao giờ có cùng tâm. Câu 12 12. Cho tam giác ABC có diện tích $S$ và nửa chu vi $p$. Bán kính đường tròn nội tiếp $r$ được tính theo công thức nào sau đây? A A. $r = \frac{S}{p}$ B B. $r = \frac{p}{S}$ C C. $r = \frac{S}{2p}$ D D. $r = \frac{2S}{p}$ Câu 13 13. Đường tròn nội tiếp một tam giác có tính chất gì đặc biệt về bán kính? A A. Bằng khoảng cách từ tâm đến một đỉnh. B B. Bằng khoảng cách từ tâm đến một cạnh. C C. Bằng một nửa độ dài cạnh lớn nhất. D D. Bằng đường cao ứng với cạnh nhỏ nhất. Câu 14 14. Cho tam giác ABC cân tại A. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nằm trên đường nào? A A. Đường trung tuyến ứng với cạnh đáy. B B. Đường cao ứng với cạnh đáy. C C. Đường phân giác ứng với góc A. D D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 15 15. Trong tam giác ABC, nếu tâm đường tròn ngoại tiếp O nằm trên cạnh BC, thì tam giác ABC là: A A. Tam giác đều. B B. Tam giác cân. C C. Tam giác vuông. D D. Tam giác nhọn. Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Kết nối bài 3 Văn bản 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích) Trắc nghiệm Mĩ Thuật 9 chân trời bản 2 bài 4: Thiết kế truyền thông y tế