Trắc nghiệm hoạt động trải nghiệm 6 cánh diều[Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 4: Đo nhiệt độ Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin [Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 4: Đo nhiệt độ [Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 4: Đo nhiệt độ Số câu15Quiz ID24474 Làm bài Câu 1 1. Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? A A. Sự thay đổi màu sắc của chất lỏng theo nhiệt độ. B B. Sự bay hơi của chất lỏng khi nóng lên. C C. Sự giãn nở vì nhiệt của thủy ngân. D D. Sự thay đổi áp suất của chất khí theo nhiệt độ. Câu 2 2. Trong các thang đo nhiệt độ sau, thang đo nào có điểm không tuyệt đối (0 K)? A A. Thang Celsius B B. Thang Fahrenheit C C. Thang Kelvin D D. Cả thang Celsius và Fahrenheit Câu 3 3. Nếu một nhiệt kế có giới hạn đo từ -10 độ C đến 110 độ C, nhiệt độ nào sau đây không thể đo được bằng nhiệt kế này? A A. 5 độ C B B. 105 độ C C C. 115 độ C D D. -5 độ C Câu 4 4. Đơn vị đo nhiệt độ nào dưới đây là đơn vị đo cơ bản theo Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI)? A A. Độ F (Fahrenheit) B B. Độ C (Celsius) C C. Kelvin (K) D D. Độ R (Réaumur) Câu 5 5. Nhiệt kế nào sau đây phù hợp để đo nhiệt độ của nước trong ấm đun sôi, nơi nhiệt độ có thể lên tới 100 độ C hoặc cao hơn? A A. Nhiệt kế rượu B B. Nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể C C. Nhiệt kế thủy ngân D D. Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế điện tử đều có thể dùng nếu giới hạn đo phù hợp. Câu 6 6. Điền vào chỗ trống: Để đo nhiệt độ của nước đang sôi, ta cần đặt nhiệt kế vào trong nước sao cho bầu nhiệt kế ............ A A. Chạm vào đáy cốc. B B. Không chạm vào đáy cốc và thành cốc. C C. Chạm vào thành cốc. D D. Ngập hoàn toàn trong hơi nước. Câu 7 7. Một người đo nhiệt độ phòng và đọc được giá trị là 25,5 độ C. Giá trị này có ý nghĩa gì? A A. Nhiệt độ của phòng cao hơn nhiệt độ cơ thể người. B B. Nhiệt độ của phòng thấp hơn nhiệt độ cơ thể người. C C. Nhiệt độ phòng là 25,5 độ C. D D. Nhiệt độ phòng là 25,5 đơn vị khác. Câu 8 8. Khi đo nhiệt độ bằng nhiệt kế, điều nào sau đây là KHÔNG đúng? A A. Phải đọc vạch chia gần nhất với đầu mút của cột chất lỏng. B B. Phải đặt nhiệt kế trong môi trường cần đo nhiệt độ. C C. Phải để nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ trong một khoảng thời gian đủ để nhiệt độ ổn định. D D. Phải nhìn thẳng vào vạch chia khi đọc giá trị nhiệt độ. Câu 9 9. Nhiệt kế nào dưới đây thường được dùng để đo nhiệt độ cơ thể người? A A. Nhiệt kế rượu B B. Nhiệt kế khí C C. Nhiệt kế điện tử D D. Nhiệt kế y tế (nhiệt kế thủy ngân hoặc điện tử) Câu 10 10. Nếu nhiệt kế bị hỏng và cột thủy ngân bị đứt đoạn, cách xử lý đúng là gì? A A. Dùng kim chọc để nối lại cột thủy ngân. B B. Dùng tay cầm nhiệt kế rung mạnh để nối lại cột thủy ngân. C C. Không sử dụng nhiệt kế đó nữa và thay thế bằng nhiệt kế mới. D D. Dán băng dính vào chỗ đứt để cố định. Câu 11 11. Thang nhiệt độ Celsius được định nghĩa dựa trên các điểm nhiệt độ nào? A A. Điểm sôi và điểm đóng băng của nước ở áp suất chuẩn. B B. Điểm đóng băng của nước và điểm sôi của rượu. C C. Điểm đóng băng của thủy ngân và điểm sôi của nước. D D. Điểm sôi của nước và điểm sôi của rượu. Câu 12 12. Khi nhiệt độ môi trường là 20 độ C, nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu Kelvin? A A. 253,15 K B B. 293,15 K C C. 20 K D D. 300,15 K Câu 13 13. Đọc giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế là 37,2 độ C. Điều này có nghĩa là gì? A A. Nhiệt độ đã tăng lên 37,2 độ. B B. Nhiệt độ đo được là 37,2 đơn vị Fahrenheit. C C. Nhiệt độ đo được là 37,2 độ Celsius. D D. Nhiệt độ đo được là 37,2 độ Kelvin. Câu 14 14. Tại sao khi đo nhiệt độ cơ thể, ta cần để nhiệt kế dưới lưỡi hoặc trong nách trong một khoảng thời gian nhất định thay vì đọc ngay lập tức? A A. Để thủy ngân có thời gian dâng lên vạch đo. B B. Để nhiệt kế có thời gian truyền nhiệt từ cơ thể và đạt trạng thái cân bằng nhiệt. C C. Để tránh sai số do chuyển động của cơ thể. D D. Để nhiệt kế tiếp xúc tốt hơn với da. Câu 15 15. Độ C và Kelvin có mối liên hệ với nhau theo công thức nào, trong đó $T_C$ là nhiệt độ theo độ C và $T_K$ là nhiệt độ theo Kelvin? A A. $T_K = T_C - 273,15$ B B. $T_K = T_C + 273,15$ C C. $T_C = T_K + 273,15$ D D. $T_C = T_K - 273,15$ Trắc nghiệm KHTN 7 cánh diều bài 23 Trao đổi khí ở sinh vật Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối