Trắc nghiệm công nghệ 8 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Công nghệ 8 kết nối bài 4 Bản vẽ lắp Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Công nghệ 8 kết nối bài 4 Bản vẽ lắp Trắc nghiệm Công nghệ 8 kết nối bài 4 Bản vẽ lắp Số câu25Quiz ID21914 Làm bài Câu 1 1. Một bản vẽ lắp của động cơ đốt trong sẽ cho thấy cách các bộ phận như piston, xi-lanh, trục khuỷu được kết nối và hoạt động như thế nào? A A. Đúng, bản vẽ lắp thể hiện điều này B B. Sai, bản vẽ lắp chỉ thể hiện các bộ phận bên ngoài C C. Sai, bản vẽ lắp chỉ dành cho các sản phẩm đơn giản D D. Sai, bản vẽ lắp chỉ thể hiện vật liệu Câu 2 2. Trong bản vẽ lắp, để thể hiện các chi tiết được giấu bên trong, người ta thường sử dụng loại nét nào? A A. Nét liền đậm B B. Nét đứt C C. Nét chấm gạch D D. Nét lượn sóng Câu 3 3. Trong bản vẽ lắp, việc thể hiện các chi tiết lắp với mối quan hệ không gian và chức năng được gọi là gì? A A. Bản vẽ chi tiết B B. Bản vẽ lắp C C. Bản vẽ phác thảo D D. Bản vẽ khai triển Câu 4 4. Khi mô tả một sản phẩm có nhiều chi tiết, bản vẽ lắp giúp chúng ta hình dung được điều gì một cách rõ ràng nhất? A A. Công dụng cụ thể của từng chi tiết nhỏ nhất B B. Quy trình sản xuất hàng loạt C C. Cấu tạo tổng thể và cách các chi tiết liên kết với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh D D. Lịch sử phát triển của sản phẩm Câu 5 5. Khi xem xét một bản vẽ lắp, người kỹ thuật cần quan tâm đến thông tin nào sau đây để hiểu rõ cách các chi tiết kết nối với nhau? A A. Màu sắc chủ đạo của bản vẽ B B. Tên gọi và số thứ tự của các chi tiết, các mối ghép C C. Loại giấy in bản vẽ D D. Chữ ký của người thiết kế cuối cùng Câu 6 6. Nếu một bản vẽ lắp có nhiều hình chiếu phụ, mục đích chính của chúng là gì? A A. Tăng tính thẩm mỹ cho bản vẽ B B. Làm cho bản vẽ dễ hiểu hơn khi thể hiện các chi tiết có hình dạng phức tạp hoặc nghiêng so với mặt phẳng chiếu chính C C. Chỉ để trang trí D D. Giảm bớt số lượng chi tiết Câu 7 7. Bản vẽ lắp của một chiếc xe đạp sẽ cho biết thông tin nào về các bộ phận như bánh xe, khung sườn, ghi đông? A A. Cách sơn màu cho từng bộ phận B B. Cách các bộ phận này được kết nối và lắp ráp với nhau để tạo thành chiếc xe hoàn chỉnh C C. Công nghệ chế tạo từng bộ phận D D. Chi phí sản xuất từng bộ phận Câu 8 8. Trong bản vẽ lắp, nếu có nhiều chi tiết giống nhau về hình dáng nhưng khác nhau về kích thước, chúng thường được thể hiện như thế nào? A A. Chỉ vẽ một chi tiết và ghi chú chung B B. Vẽ đầy đủ tất cả các chi tiết đó C C. Vẽ một chi tiết đại diện và ghi chú rõ các kích thước khác nhau hoặc sử dụng ký hiệu đặc biệt D D. Không thể hiện các chi tiết giống nhau trên bản vẽ lắp Câu 9 9. Trên bản vẽ lắp, các chi tiết thường được đánh số thứ tự tương ứng với danh sách chi tiết. Số thứ tự này có ý nghĩa gì? A A. Thứ tự ưu tiên gia công B B. Mã hiệu của nhà sản xuất C C. Số hiệu của loại vật liệu D D. Liên kết đến danh sách chi tiết (BOM - Bill of Materials) Câu 10 10. Một bản vẽ lắp thường bao gồm những thành phần chính nào? A A. Chỉ các hình chiếu của sản phẩm B B. Các hình chiếu, danh sách chi tiết và các thông tin bổ sung C C. Chỉ danh sách vật liệu và số lượng D D. Bảng tính toán lực căng của các chi tiết Câu 11 11. Việc thể hiện vật liệu của các chi tiết trên bản vẽ lắp thường nằm ở đâu? A A. Trong các hình chiếu chính B B. Trong khung tên C C. Trong danh sách chi tiết (BOM) D D. Chỉ được ghi chú chung cho toàn bộ sản phẩm Câu 12 12. Trong bản vẽ lắp, các ký hiệu ren (ví dụ: ren M10) được sử dụng để chỉ loại mối ghép nào? A A. Mối ghép bằng đinh tán B B. Mối ghép bằng hàn C C. Mối ghép bằng ốc vít và đai ốc D D. Mối ghép bằng then và rãnh Câu 13 13. Mục đích chính của bản vẽ lắp là gì? A A. Thể hiện kích thước chi tiết riêng lẻ B B. Trình bày cách gia công từng chi tiết C C. Cung cấp thông tin tổng thể về cách lắp ráp và nguyên lý làm việc của sản phẩm D D. Đảm bảo tính thẩm mỹ của sản phẩm Câu 14 14. Trong bản vẽ lắp, một mối ghép tháo được là loại mối ghép mà: A A. Các chi tiết được hàn cố định với nhau B B. Các chi tiết có thể tách rời nhau mà không làm hỏng chúng C C. Các chi tiết được liên kết bằng keo dán vĩnh cửu D D. Các chi tiết được kết nối bằng phương pháp nung chảy vật liệu Câu 15 15. Đâu là một loại mối ghép phổ biến thường thấy trên bản vẽ lắp? A A. Mối ghép bằng keo dán B B. Mối ghép bằng ốc vít (mối ghép ren) C C. Mối ghép bằng nam châm D D. Mối ghép bằng tia laser Câu 16 16. Việc phân loại bản vẽ lắp có thể dựa trên tiêu chí nào sau đây? A A. Số lượng màu sắc được sử dụng B B. Số lượng chi tiết có trong sản phẩm hoặc mục đích sử dụng C C. Chất lượng giấy in D D. Kích thước của bản vẽ Câu 17 17. Nếu một bản vẽ lắp có nhiều hình cắt, điều đó thường nhằm mục đích gì? A A. Làm cho bản vẽ thêm sinh động B B. Thể hiện rõ hơn cấu tạo bên trong của các chi tiết hoặc mối lắp phức tạp C C. Tăng diện tích bản vẽ để dễ cầm nắm D D. Đánh dấu các chi tiết quan trọng Câu 18 18. Mục đích của việc đánh số thứ tự các chi tiết trên bản vẽ lắp là để: A A. Tạo điểm nhấn cho bản vẽ B B. Thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra và thay thế chi tiết khi cần C C. Phân biệt các chi tiết theo màu sắc D D. Xác định hướng lắp ráp Câu 19 19. Khi hai chi tiết được ghép với nhau bằng mối ghép ren, trên bản vẽ lắp, chúng ta thường thấy: A A. Nét liền đậm cho cả hai chi tiết ở vị trí ghép B B. Nét đứt cho chi tiết bị che khuất và nét liền đậm cho chi tiết bên ngoài C C. Nét chấm gạch cho cả hai chi tiết D D. Nét lượn sóng cho cả hai chi tiết Câu 20 20. Tại sao bản vẽ lắp lại quan trọng trong việc kiểm tra sai sót của thiết kế? A A. Vì nó có nhiều màu sắc B B. Vì nó cho phép xem xét tổng thể, phát hiện các xung đột về không gian hoặc chức năng giữa các chi tiết C C. Vì nó có kích thước lớn D D. Vì nó do nhiều người ký tên Câu 21 21. So với bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp thường có đặc điểm gì khác biệt về nội dung? A A. Bản vẽ lắp chỉ có một hình chiếu duy nhất B B. Bản vẽ lắp tập trung vào kích thước và dung sai của từng chi tiết riêng lẻ C C. Bản vẽ lắp thể hiện sự liên kết và vị trí tương quan của nhiều chi tiết D D. Bản vẽ lắp không có danh sách chi tiết Câu 22 22. Trong sản xuất, bản vẽ lắp đóng vai trò quan trọng nhất đối với đối tượng nào? A A. Người thiết kế cuối cùng B B. Người trực tiếp lắp ráp, kiểm tra và bảo trì sản phẩm C C. Người bán hàng D D. Người tiêu dùng cuối cùng Câu 23 23. Vai trò của khung tên trên bản vẽ lắp là gì? A A. Chỉ chứa tên của người thiết kế B B. Cung cấp các thông tin pháp lý của sản phẩm C C. Chứa các thông tin cần thiết về bản vẽ như tên sản phẩm, mã hiệu, tỷ lệ, người lập, ngày lập, v.v. D D. Là nơi để người xem ghi chú ý kiến Câu 24 24. Đâu là một ví dụ về mối ghép không tháo được? A A. Mối ghép bằng bulông và đai ốc B B. Mối ghép bằng vít tự khai thác C C. Mối ghép bằng đinh tán D D. Mối ghép bằng chốt an toàn Câu 25 25. Khi xem bản vẽ lắp, việc xác định tỷ lệ của bản vẽ giúp ích gì cho người sử dụng? A A. Biết được số lượng chi tiết B B. Ước lượng kích thước thực tế của sản phẩm C C. Hiểu nguyên lý hoạt động D D. Đánh giá độ bền của vật liệu Trắc nghiệm Công nghệ 9 Trồng cây ăn quả cánh diều bài 7: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn Trắc nghiệm Công nghệ 8 chân trời bài 5 Gia công cơ khí