Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diềuTrắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 6 Nồng độ dung dịch Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 6 Nồng độ dung dịch Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 6 Nồng độ dung dịch Số câu15Quiz ID23428 Làm bài Câu 1 1. Một dung dịch có nồng độ 2M. Điều này có nghĩa là gì? A A. Cứ 1 lít dung dịch chứa 2 gam chất tan. B B. Cứ 1 lít dung dịch chứa 2 mol chất tan. C C. Cứ 100 ml dung dịch chứa 2 mol chất tan. D D. Cứ 100 gam dung dịch chứa 2 mol chất tan. Câu 2 2. Cho 5.85 gam NaCl vào nước để tạo thành 250 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của Na là 23, Cl là 35.5) A A. 0.2 M. B B. 0.4 M. C C. 0.5 M. D D. 0.1 M. Câu 3 3. Cho 20 gam NaOH vào 180 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là bao nhiêu? A A. 10%. B B. 11.1%. C C. 20%. D D. 18%. Câu 4 4. Cho 10 gam NaCl tinh khiết vào 90 gam nước cất. Khối lượng dung dịch thu được là bao nhiêu? A A. 90 gam. B B. 100 gam. C C. 110 gam. D D. 10 gam. Câu 5 5. Khi tăng nhiệt độ của dung dịch, độ tan của chất rắn trong chất lỏng thường có xu hướng: A A. Không thay đổi. B B. Giảm đi. C C. Tăng lên. D D. Thay đổi thất thường. Câu 6 6. Độ tan của một chất được định nghĩa là gì? A A. Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. B B. Khối lượng chất tan có thể hòa tan trong 100 gam dung dịch để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ nhất định. C C. Khối lượng chất tan có thể hòa tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ nhất định. D D. Tỷ lệ phần trăm khối lượng chất tan trong dung dịch. Câu 7 7. Hòa tan 5 gam muối ăn (NaCl) vào 45 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là bao nhiêu? A A. 5%. B B. 10%. C C. 11.1%. D D. 9%. Câu 8 8. Nồng độ phần trăm (%), được ký hiệu là $C\%$, của dung dịch được tính như thế nào? A A. $C\% = \frac{m_{chất tan}}{m_{dung dịch}} \times 100\%$ B B. $C\% = \frac{m_{chất tan}}{m_{dung môi}} \times 100\%$ C C. $C\% = \frac{n_{chất tan}}{V_{dung dịch}} \times 100\%$ D D. $C\% = \frac{m_{chất tan}}{V_{dung dịch}} \times 100\%$ Câu 9 9. Để tính nồng độ mol, chúng ta cần biết những đại lượng nào? A A. Khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch. B B. Số mol chất tan và thể tích dung dịch. C C. Khối lượng chất tan và thể tích dung dịch. D D. Số mol chất tan và khối lượng dung dịch. Câu 10 10. Trong phản ứng hóa học, nồng độ ảnh hưởng đến: A A. Chỉ tốc độ phản ứng. B B. Chỉ cân bằng hóa học. C C. Cả tốc độ phản ứng và vị trí cân bằng hóa học. D D. Không ảnh hưởng đến bất kỳ yếu tố nào. Câu 11 11. Khi cho một lượng chất tan lớn hơn khả năng hòa tan vào dung môi, hiện tượng gì xảy ra? A A. Tất cả chất tan đều tan. B B. Chỉ một phần chất tan tan, phần còn lại không tan và lắng xuống. C C. Dung dịch trở nên siêu bão hòa. D D. Dung môi bị bay hơi. Câu 12 12. Khi pha loãng một dung dịch, yếu tố nào sau đây KHÔNG thay đổi? A A. Thể tích dung dịch. B B. Nồng độ mol của dung dịch. C C. Số mol chất tan. D D. Khối lượng dung môi thêm vào. Câu 13 13. Trong hóa học, nồng độ mol của dung dịch được định nghĩa là gì? A A. Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. B B. Khối lượng chất tan có trong 100 gam dung môi. C C. Số mol chất tan có trong 100 ml dung dịch. D D. Khối lượng chất tan có trong 1 lít dung dịch. Câu 14 14. Nếu một dung dịch chứa 10 gam muối ăn trong 200 gam nước, thì nồng độ mol của dung dịch này là bao nhiêu? (Cho biết $M_{NaCl} = 58.5$ g/mol và khối lượng riêng của dung dịch xấp xỉ 1 g/ml). A A. Khoảng 0.086 M. B B. Khoảng 0.86 M. C C. Khoảng 0.17 M. D D. Khoảng 0.172 M. Câu 15 15. Dung dịch nào sau đây được gọi là dung dịch bão hòa? A A. Dung dịch có nồng độ nhỏ hơn nồng độ bão hòa. B B. Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. C C. Dung dịch đã hòa tan lượng chất tan tối đa có thể ở nhiệt độ đó. D D. Dung dịch có nồng độ lớn hơn nồng độ bão hòa. Trắc nghiệm HDTN 7 cánh diều chủ đề 9: Kế hoạch nhỏ mùa hè Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối tri thức học kì I