Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diềuTrắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 3 Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 3 Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 3 Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học Số câu15Quiz ID23425 Làm bài Câu 1 1. Nếu trong một phản ứng hóa học, 8 gam chất A phản ứng với 10 gam chất B và thu được 12 gam sản phẩm C. Khối lượng chất D tạo thành là bao nhiêu gam? A A. 6 gam B B. 10 gam C C. 8 gam D D. 12 gam Câu 2 2. Trong phản ứng hóa học: $A + B \rightarrow C + D$. Theo Định luật bảo toàn khối lượng, mối quan hệ về khối lượng giữa các chất là gì? A A. $m_A + m_B = m_C + m_D$ B B. $m_A + m_C = m_B + m_D$ C C. $m_A = m_B = m_C = m_D$ D D. $m_A + m_B + m_C + m_D = 0$ Câu 3 3. Khí metan (CH$_4$) cháy trong oxi (O$_2$) tạo ra cacbon đioxit (CO$_2$) và nước (H$_2$O). Phương trình hóa học nào sau đây đã được cân bằng đúng? A A. $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$ B B. $CH_4 + O_2 \rightarrow CO_2 + H_2O$ C C. $2CH_4 + O_2 \rightarrow 2CO_2 + 2H_2O$ D D. $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + H_2O$ Câu 4 4. Khi đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon (C) trong bình chứa 16 gam khí oxi (O$_2$), người ta thu được khí cacbon đioxit (CO$_2$). Khối lượng khí cacbon đioxit (CO$_2$) thu được là bao nhiêu gam? A A. 22 gam B B. 10 gam C C. 16 gam D D. 6 gam Câu 5 5. Khi cân bằng một phương trình hóa học, chúng ta cần đảm bảo điều gì? A A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố phải bằng nhau ở cả hai vế của phương trình. B B. Số phân tử của mỗi chất phải bằng nhau ở cả hai vế của phương trình. C C. Số mol của mỗi chất phải bằng nhau ở cả hai vế của phương trình. D D. Tổng khối lượng phân tử của các chất tham gia bằng tổng khối lượng phân tử của các sản phẩm. Câu 6 6. Cho phản ứng hóa học: $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$. Nếu có 4 gam khí hiđro (H$_2$) phản ứng hết với 32 gam khí oxi (O$_2$), khối lượng nước (H$_2$O) tạo thành là bao nhiêu gam? A A. 36 gam B B. 28 gam C C. 4 gam D D. 32 gam Câu 7 7. Nếu 5.6 gam sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O$_2$) tạo thành 7.2 gam oxit sắt từ (Fe$_3$O$_4$). Khối lượng khí oxi đã phản ứng là bao nhiêu gam? A A. 1.6 gam B B. 7.2 gam C C. 5.6 gam D D. 12.8 gam Câu 8 8. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng Định luật bảo toàn khối lượng? A A. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành. B B. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn lớn hơn tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành. C C. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành. D D. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của một sản phẩm bất kỳ. Câu 9 9. Cho phản ứng: $N_2 + 3H_2 \rightarrow 2NH_3$. Tỉ lệ về số phân tử giữa khí nitơ (N$_2$), khí hiđro (H$_2$) và khí amoniac (NH$_3$) lần lượt là bao nhiêu? A A. 1 : 3 : 2 B B. 2 : 3 : 1 C C. 1 : 2 : 3 D D. 3 : 1 : 2 Câu 10 10. Phát biểu nào sau đây là SAI về phương trình hóa học? A A. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về khối lượng của các chất trong phản ứng. B B. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số phân tử hoặc số mol của các chất trong phản ứng. C C. Phương trình hóa học thể hiện sự biến đổi hóa học từ chất này sang chất khác. D D. Phương trình hóa học luôn thể hiện sự thay đổi về tổng khối lượng của hệ phản ứng. Câu 11 11. Định luật bảo toàn khối lượng có ý nghĩa quan trọng trong hóa học vì nó: A A. Giúp xác định khối lượng của các chất trong phản ứng và kiểm tra tính đúng đắn của phương trình hóa học. B B. Cho phép thay đổi tỉ lệ các chất tham gia phản ứng để thu được sản phẩm mong muốn. C C. Chỉ ra rằng khối lượng luôn được tạo ra trong các phản ứng hóa học. D D. Áp dụng cho mọi quá trình vật lý nhưng không áp dụng cho quá trình hóa học. Câu 12 12. Cho phản ứng $2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2$. Nếu phân hủy hoàn toàn 245 gam $KClO_3$, khối lượng khí oxi (O$_2$) thu được là bao nhiêu gam? (Cho $K = 39, Cl = 35.5, O = 16$) A A. 96 gam B B. 147 gam C C. 48 gam D D. 245 gam Câu 13 13. Trong một phản ứng hóa học, nếu tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng là 20 gam và tổng khối lượng các sản phẩm là 20 gam, điều này chứng tỏ điều gì? A A. Phản ứng đã tuân theo Định luật bảo toàn khối lượng. B B. Phản ứng đã không tuân theo Định luật bảo toàn khối lượng. C C. Phản ứng chỉ có một chất tham gia. D D. Phản ứng chỉ có một sản phẩm. Câu 14 14. Cho phương trình hóa học: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu có 5.4 gam nhôm (Al) phản ứng, khối lượng khí hiđro (H$_2$) sinh ra là bao nhiêu gam? (Cho $Al = 27, H = 1, S = 32, O = 16$) A A. 0.3 gam B B. 3 gam C C. 0.6 gam D D. 1.5 gam Câu 15 15. Trong phản ứng của canxi cacbonat ($CaCO_3$) với axit clohiđric ($HCl$) sinh ra canxi clorua ($CaCl_2$), nước ($H_2O$) và khí cacbon đioxit ($CO_2$). Phương trình hóa học nào sau đây là đúng? A A. $CaCO_3 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O + CO_2$ B B. $CaCO_3 + HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O + CO_2$ C C. $CaCO_3 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O + 2CO_2$ D D. $CaCO_3 + HCl \rightarrow CaCl_2 + 2H_2O + CO_2$ Trắc nghiệm HDTN 7 cánh diều chủ đề 8: Nghề ở địa phương [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Âm nhạc 6 chủ đề 6: Cùng vui hòa ca