Trắc nghiệm ngữ văn 6 cánh diều[Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 5: Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin [Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 5: Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ [Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 5: Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ Số câu25Quiz ID23922 Làm bài Câu 1 1. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tác động trực tiếp đến sự nghiệp giải phóng dân tộc ở quốc gia nào ở Đông Nam Á? A A. Thái Lan B B. Campuchia C C. Philippines D D. Malaysia Câu 2 2. Chiến thuật đánh chắc, tiến chắc đã được áp dụng như thế nào trong giai đoạn cuối của Chiến dịch Điện Biên Phủ? A A. Tấn công thần tốc, giải phóng nhanh chóng toàn bộ tập đoàn cứ điểm. B B. Tập trung tiêu diệt từng cứ điểm, siết chặt vòng vây, hạn chế thương vong. C C. Sử dụng lực lượng cơ động để bao vây địch từ xa. D D. Thực hiện bao vây cô lập địch rồi chờ địch đầu hàng. Câu 3 3. Câu nói Chí làm ăn, buôn bán, người ta giàu đâu mà mua, người ta nghèo đâu mà bán thường được dùng để nói về tầng lớp nào trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám? A A. Tầng lớp địa chủ B B. Tầng lớp tư sản C C. Tầng lớp nông dân D D. Tầng lớp tiểu tư sản Câu 4 4. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, các đơn vị công binh của ta đã đóng vai trò gì? A A. Tổ chức các trận đánh tiêu diệt địch. B B. Vận chuyển vũ khí và lương thực. C C. Xây dựng cầu, đường, sửa chữa vũ khí, đảm bảo thông tin liên lạc. D D. Trinh sát và nắm tình hình địch. Câu 5 5. Ý nghĩa của việc quân đội ta tiến công phân khu trung tâm và bắt sống tướng De Castries vào ngày 7 tháng 5 năm 1954 là gì? A A. Buộc Pháp phải mở cuộc đàm phán tại Giơ-ne-vơ. B B. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống phòng ngự Điện Biên Phủ. C C. Mở ra khả năng tấn công vào Sài Gòn. D D. Làm lung lay ý chí kháng chiến của quân Pháp trên toàn Đông Dương. Câu 6 6. Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong khoảng thời gian nào? A A. Từ tháng 12 năm 1953 đến tháng 5 năm 1954. B B. Từ tháng 3 năm 1954 đến tháng 7 năm 1954. C C. Từ tháng 1 năm 1954 đến tháng 6 năm 1954. D D. Từ tháng 2 năm 1954 đến tháng 5 năm 1954. Câu 7 7. Ai là Tổng Tư lệnh của quân đội Nhân dân Việt Nam trong Chiến dịch Điện Biên Phủ? A A. Trường Chinh B B. Võ Nguyên Giáp C C. Hồ Chí Minh D D. Lê Duẩn Câu 8 8. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, việc khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, thấm đất là cách nói ẩn dụ về hoạt động quân sự nào của bộ đội ta? A A. Tấn công trực diện vào tập đoàn cứ điểm. B B. Xây dựng trận địa phòng ngự vững chắc. C C. Thực hành đào hào, giao thông hào, kéo pháo, đưa bộ đội tiếp cận địch. D D. Tổ chức các trận đánh nghi binh. Câu 9 9. Câu Tất cả sẵn sàng! Vì độc lập, tự do, vì toàn vẹn lãnh thổ! thể hiện điều gì trong tư tưởng chỉ đạo của Đảng và quân đội ta trong Chiến dịch Điện Biên Phủ? A A. Sự tuân thủ mệnh lệnh tuyệt đối. B B. Tinh thần quyết tâm cao độ, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. C C. Sự đoàn kết giữa quân đội và nhân dân. D D. Ý chí giành thắng lợi bằng mọi giá. Câu 10 10. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa lịch sử quan trọng như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới? A A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ. B B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa. C C. Thay đổi hoàn toàn cục diện chính trị thế giới. D D. Buộc Pháp phải bán thuộc địa của mình. Câu 11 11. Yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải là một trong những khó khăn lớn nhất mà bộ đội Việt Nam phải đối mặt khi chuẩn bị cho Chiến dịch Điện Biên Phủ? A A. Địa hình hiểm trở, giao thông bị chia cắt. B B. Thiếu thốn vũ khí, trang bị hiện đại. C C. Sự kiểm soát chặt chẽ của địch trên không. D D. Thời tiết khắc nghiệt, mưa lũ. Câu 12 12. Việc bộ đội ta đào giao thông hào, kéo pháo vượt qua địa hình hiểm trở đã thể hiện tinh thần gì của người lính Việt Nam? A A. Sự kỷ luật thép. B B. Sự sáng tạo trong kỹ thuật quân sự. C C. Ý chí quyết tâm, khắc phục mọi khó khăn để giành chiến thắng. D D. Sự gắn bó với đất đai, quê hương. Câu 13 13. Mục tiêu chiến lược ban đầu của thực dân Pháp khi xây dựng Điện Biên Phủ thành một pháo đài bất khả xâm phạm là gì? A A. Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, buộc ta phải đầu hàng. B B. Thu hút chủ lực của ta ra, tập trung tiêu diệt để giành thắng lợi quyết định. C C. Buộc ta phải rút quân khỏi Điện Biên Phủ. D D. Tạo bàn đạp tấn công lên Việt Bắc. Câu 14 14. Việc đổi phương châm đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc trong Chiến dịch Điện Biên Phủ thể hiện điều gì trong tư duy quân sự của ta? A A. Sự thiếu quyết đoán và sợ tổn thất. B B. Sự linh hoạt, khả năng thích ứng với tình hình thực tế và nguyên tắc đảm bảo thắng lợi. C C. Sự phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài. D D. Sự yếu kém về trang bị và kỹ thuật. Câu 15 15. Thành phần chính của quân đội Pháp tại Điện Biên Phủ bao gồm: A A. Chủ yếu là quân bản xứ và một số quân Pháp. B B. Chủ yếu là quân lê dương Pháp và quân bản xứ. C C. Chủ yếu là quân Pháp chính quy và quân lê dương. D D. Chủ yếu là quân bản xứ và quân viễn chinh. Câu 16 16. Đâu là yếu tố then chốt giúp quân đội Việt Nam có thể đưa pháo hạng nặng lên các cao điểm xung quanh lòng chảo Điện Biên Phủ, một kỳ tích trong lịch sử quân sự? A A. Sự chi viện vũ khí từ các nước xã hội chủ nghĩa. B B. Tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm và sự sáng tạo của bộ đội ta. C C. Sự giúp đỡ của nhân dân địa phương. D D. Sử dụng các phương tiện cơ giới hiện đại. Câu 17 17. Tại sao việc bao vây và tiêu diệt quân Pháp ở Điện Biên Phủ lại có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị đối với Việt Nam? A A. Buộc Pháp phải rút quân khỏi Đông Dương. B B. Tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. C C. Gây tổn thất nặng nề về quân sự cho Pháp. D D. Thúc đẩy phong trào hòa bình thế giới. Câu 18 18. Việc Pháp chọn Điện Biên Phủ làm trung tâm của tập đoàn cứ điểm là dựa trên cơ sở địa lý nào? A A. Là một đồng bằng rộng lớn, thuận lợi cho cơ động quân. B B. Nằm ở ngã ba đường, kiểm soát các tuyến giao thông quan trọng. C C. Có địa hình hiểm trở, dễ phòng thủ. D D. Gần biên giới với Lào, thuận lợi cho việc chi viện từ Lào. Câu 19 19. Đâu là tên gọi của quân Pháp tại Điện Biên Phủ được sử dụng phổ biến trong các tài liệu lịch sử Việt Nam? A A. Quân xâm lược Pháp B B. Quân đội viễn chinh Pháp C C. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ D D. Quân đội Pháp Câu 20 20. Chiến dịch Điện Biên Phủ là một ví dụ điển hình cho chiến thuật nào của Việt Nam? A A. Chiến tranh nhân dân B B. Tấn công bất ngờ C C. Đánh du kích D D. Chiến tranh tổng lực Câu 21 21. Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, cụm cứ điểm nào được coi là trung tâm chỉ huy và đầu não của quân Pháp? A A. Đồi A1 B B. Sân bay Mường Thanh C C. Phân khu trung tâm (hành dinh De Castries) D D. Đồi Him Lam Câu 22 22. Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta? A A. Chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh tại Đông Dương. B B. Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. C C. Mở đường cho cách mạng Việt Nam giành thắng lợi hoàn toàn. D D. Làm suy yếu hoàn toàn quân đội Pháp trên toàn Đông Dương. Câu 23 23. Chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi vào ngày tháng năm nào? A A. 20 tháng 7 năm 1954 B B. 7 tháng 5 năm 1954 C C. 13 tháng 3 năm 1954 D D. 21 tháng 7 năm 1954 Câu 24 24. Trong giai đoạn nào của chiến dịch, ta đã thực hiện đánh lấn để kéo dài và siết chặt vòng vây quanh tập đoàn cứ điểm? A A. Giai đoạn 1: Tấn công mở màn. B B. Giai đoạn 2: Tập trung tiêu diệt cứ điểm phía Đông. C C. Giai đoạn 3: Tổng công kích. D D. Trong suốt quá trình chiến dịch, đặc biệt là giai đoạn 2 và 3. Câu 25 25. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, lực lượng vũ trang của ta chủ yếu bao gồm những thành phần nào? A A. Quân đội chính quy và dân quân tự vệ. B B. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích. C C. Quân tình nguyện và bộ đội chủ lực. D D. Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương. [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm mĩ thuật 6 chủ đề 1: Biểu cảm của màu sắc (P1) Trắc nghiệm Vật lý 7 cánh diều bài 8 Đồ thị quãng đường thời gian