Trắc nghiệm ngữ văn 7 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm ngữ văn 7 chân trời sáng tạo bài 4 Đọc kết nối Thu sang Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm ngữ văn 7 chân trời sáng tạo bài 4 Đọc kết nối Thu sang Trắc nghiệm ngữ văn 7 chân trời sáng tạo bài 4 Đọc kết nối Thu sang Số câu25Quiz ID22838 Làm bài Câu 1 1. Trong bài Thu sang, hình ảnh chùm sao lấp lánh vào ban đêm có ý nghĩa gì? A A. Gợi tả sự cô đơn, trống vắng của màn đêm. B B. Gợi tả vẻ đẹp lung linh, huyền ảo của bầu trời đêm mùa thu. C C. Gợi tả sự nguy hiểm, đáng sợ của bóng tối. D D. Gợi tả sự thay đổi của thời tiết. Câu 2 2. Trong bài thơ Thu sang của Trần Đăng Khoa, hình ảnh lá vàng rơi đầy mặt đất gợi lên điều gì về không gian và thời gian? A A. Gợi tả không gian tĩnh lặng, thời gian trôi chậm rãi. B B. Gợi tả không gian nhộn nhịp, thời gian gấp gáp. C C. Gợi tả không gian vắng vẻ, thời gian sang mùa. D D. Gợi tả không gian bao la, thời gian kéo dài. Câu 3 3. Theo bài Thu sang, tại sao tác giả lại dùng từ ngập ngừng để miêu tả bước chân của mùa thu? A A. Để diễn tả sự vội vã, gấp gáp của mùa thu. B B. Để diễn tả sự e ấp, từ tốn khi mùa thu mới bắt đầu. C C. Để diễn tả sự mạnh mẽ, quyết đoán của mùa thu. D D. Để diễn tả sự mệt mỏi, chậm chạp của mùa thu. Câu 4 4. Trong bài Thu sang, hình ảnh chuồn chuồn lướt sóng có thể hiểu là gì? A A. Chuồn chuồn đang bị cuốn vào dòng nước. B B. Chuồn chuồn bay lượn nhẹ nhàng trên mặt nước. C C. Chuồn chuồn đang xây tổ trên mặt nước. D D. Chuồn chuồn đang bơi dưới nước. Câu 5 5. Theo bài Thu sang, gió heo may có đặc điểm gì nổi bật? A A. Ấm áp và mang theo hương thơm của hoa. B B. Lạnh giá và mang theo hơi sương. C C. Se sắt và mang theo cái lạnh đặc trưng của mùa thu. D D. Mạnh mẽ và cuốn trôi mọi thứ. Câu 6 6. Cảm xúc chủ đạo mà bài thơ Thu sang muốn truyền tải đến người đọc là gì? A A. Nỗi buồn man mác khi mùa thu đến. B B. Niềm vui và sự háo hức chào đón mùa thu. C C. Sự tiếc nuối khi mùa hè kết thúc. D D. Cảm giác suy tư về sự thay đổi của thời gian. Câu 7 7. Bài thơ Thu sang có thể được xem là một ví dụ điển hình cho thể thơ nào? A A. Thơ lục bát. B B. Thơ tự do. C C. Thơ năm chữ. D D. Thơ haiku. Câu 8 8. Theo bài Thu sang, âm thanh nào thường được nhắc đến để gợi tả không khí mùa thu? A A. Tiếng ve sầu. B B. Tiếng lá xào xạc, tiếng gió thổi. C C. Tiếng mưa rào. D D. Tiếng chim hót líu lo. Câu 9 9. Theo bài Thu sang, tại sao tác giả lại nói gió thổi qua vai? A A. Để nhấn mạnh sức mạnh của gió. B B. Để diễn tả sự thân mật, gần gũi của thiên nhiên với con người. C C. Để diễn tả sự lạnh lẽo, buốt giá. D D. Để diễn tả sự vội vã của gió. Câu 10 10. Trong bài Thu sang, biện pháp tu từ nào giúp tạo ra sự sống động, gần gũi cho các sự vật như cây, lá? A A. Điệp ngữ B B. Hoán dụ C C. Nhân hóa D D. Ẩn dụ Câu 11 11. Bài thơ Thu sang đã sử dụng những giác quan nào để miêu tả mùa thu? A A. Thị giác và thính giác. B B. Thị giác, thính giác và xúc giác. C C. Thị giác, thính giác, xúc giác và khứu giác. D D. Chỉ thị giác. Câu 12 12. Hình ảnh chim én bay lượn trong bài Thu sang thường gợi liên tưởng đến điều gì? A A. Sự cô đơn, lạc lõng. B B. Sự nhộn nhịp, rộn ràng của mùa hè. C C. Sự chuyển mùa, báo hiệu mùa thu sắp đến hoặc đã đến. D D. Sự nguy hiểm, đe dọa. Câu 13 13. Tại sao tác giả lại chọn miêu tả hương cốm trong bài Thu sang? A A. Để gợi tả sự giàu có, sung túc của mùa màng. B B. Để gợi tả hương vị đặc trưng, gắn liền với mùa thu và tuổi thơ. C C. Để gợi tả sự thay đổi của thời tiết. D D. Để gợi tả sự biến mất của các loại hoa khác. Câu 14 14. Trong bài Thu sang, hình ảnh cây bàng lá đỏ có ý nghĩa biểu tượng gì? A A. Sự sống mãnh liệt, vượt qua khó khăn. B B. Vẻ đẹp rực rỡ, báo hiệu sự kết thúc và khởi đầu mới. C C. Sự cô đơn và buồn bã của thiên nhiên. D D. Sự trưởng thành và chín chắn. Câu 15 15. Theo bài Thu sang, tại sao tác giả lại ví mặt trời như cái khuy áo? A A. Để nhấn mạnh sự tròn trịa và nhỏ bé của mặt trời khi nhìn từ xa. B B. Để nhấn mạnh sự lấp lánh và rực rỡ của mặt trời. C C. Để nhấn mạnh sự ấm áp và dịu dàng của ánh nắng. D D. Để nhấn mạnh sự thay đổi màu sắc của mặt trời. Câu 16 16. Trong bài Thu sang, biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu để miêu tả bầu trời? A A. Ẩn dụ B B. Nhân hóa C C. So sánh D D. Điệp ngữ Câu 17 17. Trong bài Thu sang, câu thơ Trời xanh thăm thẳm có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh thu? A A. Tạo cảm giác tù túng, ngột ngạt. B B. Tạo cảm giác bao la, khoáng đạt và trong trẻo của bầu trời mùa thu. C C. Tạo cảm giác buồn bã, u ám. D D. Tạo cảm giác nóng bức, oi ả. Câu 18 18. Trong bài Thu sang, âm thanh nào thường được liên kết với sự tĩnh lặng của mùa thu? A A. Tiếng chim hót. B B. Tiếng lá rơi xào xạc. C C. Tiếng côn trùng rả rích. D D. Tiếng gió thổi mạnh. Câu 19 19. Trong bài Thu sang, biện pháp tu từ nào giúp làm cho hình ảnh mây trở nên sinh động và có hồn hơn? A A. So sánh B B. Nhân hóa C C. Hoán dụ D D. Điệp từ Câu 20 20. Theo bài Thu sang, khi miêu tả hàng cây đứng tuổi, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì? A A. Sự non trẻ, mới mẻ của thiên nhiên. B B. Sự già cỗi, suy tàn của thiên nhiên. C C. Sự vững chãi, trầm mặc và vẻ đẹp từng trải của cây cối. D D. Sự rộn ràng, náo nhiệt của cuộc sống. Câu 21 21. Bài thơ Thu sang có xu hướng sử dụng những từ ngữ miêu tả trạng thái gì của thiên nhiên? A A. Dữ dội, ồn ào. B B. Êm đềm, dịu dàng. C C. Khắc nghiệt, lạnh lẽo. D D. Nóng bức, oi ả. Câu 22 22. Câu thơ Trăng vàng rót mật xuống sân trong bài Thu sang sử dụng biện pháp tu từ gì? A A. So sánh B B. Nhân hóa C C. Ẩn dụ D D. Hoán dụ Câu 23 23. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Mùa thu là cô gái đẹp? A A. So sánh B B. Nhân hóa C C. Ẩn dụ D D. Hoán dụ Câu 24 24. Câu thơ Nắng vàng như mật ong trong bài Thu sang sử dụng phép tu từ nào? A A. So sánh B B. Nhân hóa C C. Ẩn dụ D D. Điệp từ Câu 25 25. Trong bài Thu sang, âm thanh tiếng lá rơi có ý nghĩa gì? A A. Báo hiệu sự sống mãnh liệt. B B. Báo hiệu sự kết thúc của một vòng đời, sự chuyển giao mùa. C C. Báo hiệu sự sinh sôi, nảy nở. D D. Báo hiệu sự vui tươi, nhộn nhịp. Trắc nghiệm Sinh học 7 kết nối bài 21 Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng Trắc nghiệm Địa lý 7 cánh diều chủ đề 1 Các cuộc đại phát kiến địa lý thế kỉ XV – XVI