Trắc nghiệm toán 6 chân trời sáng tạo[Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 7: Hỗn số Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 7: Hỗn số [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 7: Hỗn số Số câu15Quiz ID24368 Làm bài Câu 1 1. Chuyển hỗn số $5\frac{3}{8}$ thành phân số ta được: A A. $\frac{53}{8}$ B B. $\frac{43}{8}$ C C. $\frac{58}{3}$ D D. $\frac{15}{8}$ Câu 2 2. Số $3\frac{1}{4}$ được viết dưới dạng phân số là: A A. $\frac{13}{4}$ B B. $\frac{7}{4}$ C C. $\frac{13}{3}$ D D. $\frac{4}{13}$ Câu 3 3. Một cuộn dây dài $10$ mét. Người ta dùng hết $3\frac{1}{2}$ mét để quấn một mô tơ. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét? A A. $6\frac{1}{2}$ B B. $7\frac{1}{2}$ C C. $6\frac{1}{3}$ D D. $7\frac{1}{3}$ Câu 4 4. Một lớp học có 35 học sinh, trong đó $\frac{2}{5}$ số học sinh là nữ. Số học sinh nam là bao nhiêu? A A. $14$ B B. $21$ C C. $35$ D D. $10$ Câu 5 5. Phân số nào dưới đây không thể viết thành hỗn số có phần nguyên dương? A A. $\frac{7}{3}$ B B. $\frac{5}{5}$ C C. $\frac{9}{2}$ D D. $\frac{11}{4}$ Câu 6 6. Phân số $\frac{5}{2}$ có thể được viết dưới dạng hỗn số là: A A. $2\frac{1}{2}$ B B. $1\frac{1}{2}$ C C. $2\frac{1}{5}$ D D. $3\frac{1}{2}$ Câu 7 7. Tính giá trị của $1\frac{1}{2} + 2\frac{1}{3}$: A A. $3\frac{5}{6}$ B B. $3\frac{1}{5}$ C C. $4\frac{1}{6}$ D D. $3\frac{2}{5}$ Câu 8 8. Hỗn số $4\frac{2}{3}$ biểu diễn số nào sau đây? A A. Phần nguyên là 4, phần phân số là $\frac{2}{3}$ B B. Phần nguyên là 2, phần phân số là $\frac{4}{3}$ C C. Phần nguyên là 4, phần phân số là $\frac{3}{2}$ D D. Phần nguyên là 3, phần phân số là $\frac{2}{4}$ Câu 9 9. Phân số $\frac{17}{5}$ được viết dưới dạng hỗn số là: A A. $3\frac{1}{5}$ B B. $3\frac{2}{5}$ C C. $4\frac{1}{5}$ D D. $2\frac{7}{5}$ Câu 10 10. Hỗn số nào sau đây nhỏ nhất? A A. $1\frac{1}{2}$ B B. $1\frac{2}{3}$ C C. $2\frac{1}{4}$ D D. $1\frac{1}{3}$ Câu 11 11. Tìm hỗn số lớn hơn $3\frac{1}{5}$ và nhỏ hơn $3\frac{3}{5}$: A A. $3\frac{1}{4}$ B B. $3\frac{2}{5}$ C C. $3\frac{4}{5}$ D D. $4\frac{1}{5}$ Câu 12 12. Một người đi bộ $2\frac{1}{4}$ km trong giờ thứ nhất và $1\frac{3}{5}$ km trong giờ thứ hai. Tổng quãng đường người đó đi được là bao nhiêu km? A A. $3\frac{19}{20}$ B B. $3\frac{4}{9}$ C C. $4\frac{1}{20}$ D D. $4\frac{4}{9}$ Câu 13 13. Đổi $2\frac{3}{5}$ sang phân số thập phân: A A. $\frac{23}{5}$ B B. $\frac{13}{5}$ C C. $\frac{23}{10}$ D D. $\frac{26}{5}$ Câu 14 14. Giá trị của hỗn số $2\frac{3}{7}$ là: A A. $2 + \frac{3}{7}$ B B. $2 \times \frac{3}{7}$ C C. $2 - \frac{3}{7}$ D D. $7 \times 2 + 3$ Câu 15 15. Kết quả của phép trừ $3\frac{1}{4} - 1\frac{1}{2}$ là: A A. $1\frac{3}{4}$ B B. $2\frac{1}{4}$ C C. $1\frac{1}{4}$ D D. $2\frac{1}{2}$ Trắc nghiệm KHTN 7 chân trời bài 29 Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật Trắc nghiệm Công nghệ 9 – Chế biến thực phẩm Kết nối bài 6: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt