Trắc nghiệm địa lí 6 cánh diều[Cánh diều] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 11: Các dạng địa hình chính. Khoáng sản Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin [Cánh diều] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 11: Các dạng địa hình chính. Khoáng sản [Cánh diều] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 11: Các dạng địa hình chính. Khoáng sản Số câu25Quiz ID23843 Làm bài Câu 1 1. Khoáng sản nào được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp xây dựng để sản xuất xi măng? A A. Than đá. B B. Đá vôi. C C. Dầu mỏ. D D. Sắt. Câu 2 2. Dạng địa hình nào thường có nhiều mỏ khoáng sản kim loại nhất? A A. Đồng bằng. B B. Cao nguyên. C C. Núi và cao nguyên. D D. Đồi. Câu 3 3. Khoáng sản là gì? A A. Là những vật chất cấu tạo nên các dạng địa hình. B B. Là những hợp chất hữu cơ có trong tự nhiên. C C. Là những vật thể có trong lòng đất hoặc trên bề mặt đất, do con người tạo ra. D D. Là những vật thể có trong lòng đất hoặc trên bề mặt đất, do các quá trình địa chất tạo ra và có ích cho con người. Câu 4 4. Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất trên bề mặt Trái Đất? A A. Núi. B B. Đồng bằng. C C. Cao nguyên. D D. Đồi. Câu 5 5. Đâu là ví dụ về khoáng sản kim loại? A A. Đá vôi, cát. B B. Than, khí đốt. C C. Sắt, đồng, nhôm. D D. Nước, không khí. Câu 6 6. Khai thác khoáng sản bền vững đòi hỏi điều gì? A A. Khai thác càng nhiều càng tốt để đáp ứng nhu cầu. B B. Sử dụng công nghệ hiện đại để giảm thiểu tác động môi trường và tái tạo tài nguyên. C C. Chỉ khai thác các loại khoáng sản dễ tiếp cận. D D. Hạn chế tối đa việc khai thác để bảo tồn tài nguyên. Câu 7 7. Tại sao các thành phố lớn thường được xây dựng ở đồng bằng? A A. Do địa hình hiểm trở, dễ phòng thủ. B B. Do có nhiều tài nguyên khoáng sản quý hiếm. C C. Do địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng, giao thông và sinh hoạt. D D. Do có khí hậu khắc nghiệt, ít dân cư sinh sống. Câu 8 8. Đâu là một dạng địa hình được hình thành do quá trình bào mòn và bồi tụ của sông ngòi? A A. Núi lửa. B B. Đồng bằng. C C. Sa mạc. D D. Băng hà. Câu 9 9. Việc khai thác khoáng sản có thể gây ra những tác động tiêu cực nào đến môi trường? A A. Làm tăng độ phì nhiêu cho đất. B B. Gây ô nhiễm nguồn nước, không khí và suy thoái đất. C C. Thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái. D D. Tạo ra các cảnh quan thiên nhiên đẹp. Câu 10 10. Đâu là ví dụ về khoáng sản năng lượng? A A. Sắt, đồng, nhôm. B B. Đá vôi, cát, sét. C C. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên. D D. Kim cương, ngọc bích, đá quý. Câu 11 11. Yếu tố nào sau đây giúp phân biệt đồi với núi? A A. Màu sắc của đá. B B. Độ cao và độ dốc. C C. Loại thực vật sinh sống. D D. Khoảng cách đến biển. Câu 12 12. Sự khác biệt cơ bản giữa đồi và núi là gì? A A. Đồi có độ cao lớn hơn núi. B B. Núi có độ cao nhỏ hơn đồi. C C. Đồi có sườn thoải hơn, độ cao thấp hơn núi. D D. Đồi luôn có đỉnh nhọn, núi thường có đỉnh tròn. Câu 13 13. Núi là dạng địa hình có đặc điểm gì? A A. Bề mặt tương đối bằng phẳng, độ cao dưới 200m. B B. Có sườn dốc, đỉnh nhọn hoặc tròn, độ cao lớn hơn 500m. C C. Độ cao từ 200m đến 500m, sườn thoải. D D. Bề mặt rộng lớn, độ cao thay đổi đột ngột. Câu 14 14. Khái niệm tài nguyên khoáng sản nhấn mạnh khía cạnh nào của các vật thể trong lòng đất? A A. Sự hình thành do hoạt động của con người. B B. Sự hiện diện ngẫu nhiên, không có giá trị sử dụng. C C. Giá trị kinh tế và công dụng đối với đời sống con người. D D. Sự phân bố đồng đều trên khắp bề mặt Trái Đất. Câu 15 15. Đâu không phải là đặc điểm của địa hình núi? A A. Độ cao lớn. B B. Sườn dốc. C C. Đỉnh nhọn hoặc tròn. D D. Bề mặt tương đối bằng phẳng. Câu 16 16. Khoáng sản có vai trò gì trong đời sống và sản xuất của con người? A A. Chỉ dùng để trang trí. B B. Là nguồn cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp và nông nghiệp. C C. Chỉ có giá trị lịch sử, không phục vụ sản xuất. D D. Là yếu tố duy nhất quyết định sự phát triển của xã hội. Câu 17 17. Đâu là ví dụ về địa hình đồi? A A. Đỉnh Phan Xi Păng. B B. Đồng bằng sông Hồng. C C. Vùng đồi chè Thái Nguyên. D D. Cao nguyên Mộc Châu. Câu 18 18. Đồng bằng là dạng địa hình có đặc điểm gì nổi bật về độ cao và độ dốc? A A. Độ cao lớn, độ dốc lớn. B B. Độ cao thấp, độ dốc nhỏ. C C. Độ cao thay đổi nhiều, độ dốc phức tạp. D D. Độ cao trung bình, độ dốc vừa phải. Câu 19 19. Đâu là đặc điểm của địa hình cao nguyên? A A. Độ cao thấp, sườn dốc. B B. Bề mặt bằng phẳng, độ cao lớn. C C. Đỉnh nhọn, sườn rất dốc. D D. Thường xuyên bị ngập nước. Câu 20 20. Đồng bằng có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất nông nghiệp? A A. Khó canh tác do địa hình phức tạp. B B. Thuận lợi cho việc canh tác, trồng trọt và chăn nuôi. C C. Chỉ phù hợp với các loại cây trồng chịu hạn. D D. Thường xuyên bị ngập lụt, gây khó khăn cho sản xuất. Câu 21 21. Việc sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa gì? A A. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên nhanh chóng. B B. Đảm bảo nguồn cung cho các thế hệ tương lai và bảo vệ môi trường. C C. Tăng chi phí sản xuất. D D. Không có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội. Câu 22 22. Đâu là ví dụ về khoáng sản phi kim loại? A A. Dầu mỏ, khí tự nhiên. B B. Sắt, đồng. C C. Đá vôi, cát, muối. D D. Vàng, bạc. Câu 23 23. Khoáng sản nào sau đây là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp điện tử? A A. Đá vôi. B B. Cát. C C. Đồng. D D. Sắt. Câu 24 24. Theo sách giáo khoa Địa lý lớp 6, các dạng địa hình chính trên Trái Đất bao gồm những loại nào? A A. Đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng. B B. Núi lửa, khe nứt, miệng núi lửa, dung nham. C C. Sông, hồ, biển, đại dương. D D. Sa mạc, rừng rậm, đồng cỏ, băng nguyên. Câu 25 25. Cao nguyên là dạng địa hình như thế nào? A A. Là vùng đất thấp, trũng, thường xuyên bị ngập nước. B B. Là vùng đất rộng lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, độ cao trên 200m. C C. Là vùng đất có độ dốc lớn, đỉnh cao và nhọn. D D. Là vùng đất có độ cao dưới 200m, độ dốc ít thay đổi. [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Công dân 6 bài 4: Tôn trọng sự thật Trắc nghiệm KHTN 7 chân trời bài 14 Phản xạ âm