Trắc nghiệm vật lí 11 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 16 Dòng điện. Cường độ dòng điện Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 16 Dòng điện. Cường độ dòng điện Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 16 Dòng điện. Cường độ dòng điện Số câu15Quiz ID18756 Làm bài Câu 1 1. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng tích lũy điện tích của một vật? A A. Điện trở. B B. Cường độ dòng điện. C C. Hiệu điện thế. D D. Điện dung. Câu 2 2. Trong kim loại, hạt tải điện chủ yếu là gì? A A. Các ion dương. B B. Các electron tự do. C C. Các proton. D D. Các hạt nhân nguyên tử. Câu 3 3. Một dây dẫn có điện trở 10 Ohm. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 5 V, thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là bao nhiêu? A A. 50 A B B. 0.5 A C C. 2 A D D. 0.2 A Câu 4 4. Công thức tính cường độ dòng điện chạy qua một tiết diện nhất định của dây dẫn là gì, trong đó \(q\) là điện lượng chạy qua tiết diện trong khoảng thời gian \(t\)? A A. $I = \frac{t}{q}$ B B. $I = q \cdot t$ C C. $I = \frac{q}{t}$ D D. $I = q + t$ Câu 5 5. Dòng điện là gì? A A. Sự dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện. B B. Sự dịch chuyển của các electron tự do trong kim loại. C C. Sự rung động của các nguyên tử trong vật dẫn. D D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. Câu 6 6. Một electron di chuyển qua một tiết diện của dây dẫn trong 1 giây. Điện lượng của electron là $e = -1.6 imes 10^{-19}$ C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là bao nhiêu? A A. $1.6 imes 10^{-19}$ A B B. $-1.6 imes 10^{-19}$ A C C. $1.6 imes 10^{19}$ A D D. $-1.6 imes 10^{19}$ A Câu 7 7. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn tăng lên gấp đôi, trong khi điện trở của dây dẫn không đổi, thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ: A A. Giảm đi một nửa. B B. Tăng lên gấp đôi. C C. Không đổi. D D. Tăng lên gấp bốn. Câu 8 8. Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là gì? A A. Volt (V) B B. Ohm (\(\Omega\)) C C. Ampere (A) D D. Watt (W) Câu 9 9. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG mô tả đúng dòng điện không đổi? A A. Cường độ dòng điện có hướng xác định. B B. Cường độ dòng điện có độ lớn không đổi theo thời gian. C C. Các hạt mang điện chuyển động có hướng. D D. Cường độ dòng điện phụ thuộc vào điện trở của mạch. Câu 10 10. Một mạch điện có dòng điện chạy qua với cường độ 2.5 mA. Điện lượng đi qua một tiết diện của dây dẫn trong 40 giây là bao nhiêu? A A. 100 C B B. 0.1 C C C. 10 C D D. 0.01 C Câu 11 11. Trong chất điện phân, hạt tải điện chủ yếu là gì? A A. Các electron tự do. B B. Các ion dương và ion âm. C C. Các nguyên tử trung hòa. D D. Các photon. Câu 12 12. Một dòng điện có cường độ 2 A chạy qua một dây dẫn. Sau thời gian 5 giây, điện lượng dịch chuyển qua tiết diện ngang của dây dẫn là bao nhiêu? A A. 0.4 Coulomb (C) B B. 10 Coulomb (C) C C. 2.5 Coulomb (C) D D. 7 Coulomb (C) Câu 13 13. Nếu cường độ dòng điện qua một dây dẫn giảm đi một nửa trong khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây không đổi, thì điện trở của dây dẫn sẽ: A A. Tăng lên gấp đôi. B B. Giảm đi một nửa. C C. Không đổi. D D. Tăng lên gấp bốn. Câu 14 14. Trong chất bán dẫn, hạt tải điện chủ yếu là gì? A A. Chỉ có electron tự do. B B. Chỉ có ion dương. C C. Cả electron tự do và lỗ trống. D D. Các phân tử trung hòa. Câu 15 15. Một dòng điện không đổi có cường độ 0.5 A chạy qua một bóng đèn. Lượng điện tích đi qua tiết diện của dây tóc bóng đèn trong 1 phút là bao nhiêu? A A. 120 C B B. 30 C C C. 60 C D D. 0.5 C Trắc nghiệm Công nghệ cơ khí 11 Kết nối bài 6 Vật liệu mới Trắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Khoảng trời, hố bom