Trắc nghiệm ngữ văn 10 cánh diềuTrắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thực hành tiếng Việt trang 32 Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thực hành tiếng Việt trang 32 Trắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thực hành tiếng Việt trang 32 Số câu25Quiz ID19214 Làm bài Câu 1 1. Bài thực hành có đề cập đến lỗi dùng từ. Lỗi nào thường gặp khi từ ngữ được sử dụng không phù hợp với ngữ cảnh? A A. Dùng sai nghĩa của từ. B B. Dùng từ láy thay từ ghép. C C. Dùng từ đồng âm khác nghĩa. D D. Dùng từ địa phương thay từ toàn dân. Câu 2 2. Trong bài tập về từ ngữ chuyên ngành, yếu tố nào là đặc trưng để nhận biết loại từ này? A A. Từ ngữ được sử dụng phổ biến trong một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật cụ thể. B B. Từ ngữ có âm thanh du dương, dễ nghe. C C. Từ ngữ có nhiều nghĩa bóng. D D. Từ ngữ chỉ được dùng trong văn viết. Câu 3 3. Bài thực hành có câu Những cánh đồng lúa chín vàng rực. Đây là cách dùng từ ngữ miêu tả như thế nào? A A. Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, màu sắc sinh động. B B. Sử dụng từ ngữ trung tính, không có tính biểu cảm. C C. Sử dụng từ ngữ mang tính trừu tượng cao. D D. Sử dụng từ ngữ chuyên ngành hóa học. Câu 4 4. Khi phân tích về từ mượn, yếu tố nào là lý do chính khiến ngôn ngữ cần sử dụng từ mượn? A A. Để biểu thị những khái niệm, sự vật, hiện tượng mới mà tiếng Việt chưa có từ ngữ tương ứng. B B. Để làm cho ngôn ngữ trở nên phức tạp và khó hiểu hơn. C C. Để thay thế hoàn toàn các từ ngữ thuần Việt. D D. Để thể hiện sự yêu thích văn hóa nước ngoài. Câu 5 5. Khi thực hành về các từ ngữ theo trường nghĩa, bài tập yêu cầu xác định từ chỉ hoạt động. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm từ chỉ hoạt động? A A. Chạy B B. Múa C C. Ngồi D D. Nhà cửa Câu 6 6. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến ngữ cảnh của từ ngữ. Ngữ cảnh đóng vai trò quan trọng như thế nào trong việc hiểu nghĩa của từ? A A. Ngữ cảnh giúp xác định nghĩa đích thực và sắc thái nghĩa của từ trong một tình huống giao tiếp cụ thể. B B. Ngữ cảnh chỉ có tác dụng làm phong phú thêm cách diễn đạt. C C. Ngữ cảnh là yếu tố duy nhất quyết định nghĩa của từ, không phụ thuộc vào từ điển. D D. Ngữ cảnh chỉ quan trọng đối với các từ chuyên ngành. Câu 7 7. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ chính xác. Tại sao việc sử dụng từ ngữ chính xác lại cần thiết trong giao tiếp? A A. Để tránh hiểu lầm, truyền đạt thông tin một cách hiệu quả và thể hiện sự tôn trọng người nghe. B B. Để câu văn trở nên dài hơn và giàu hình ảnh hơn. C C. Để thể hiện sự uyên bác của người nói hoặc người viết. D D. Để câu văn có nhiều từ ít gặp, tạo sự mới lạ. Câu 8 8. Bài học đề cập đến từ láy và từ ghép. Yếu tố nào sau đây là từ láy? A A. Sách vở B B. Mẹ con C C. Đèn pin D D. Lá xanh Câu 9 9. Bài học có đề cập đến biện pháp hoán dụ. Đôi tay vàng trong Đôi tay vàng đã xây nên bao công trình là ví dụ cho loại hoán dụ nào? A A. Lấy bộ phận thay thế toàn thể. B B. Lấy vật chứa đựng thay thế vật bị chứa đựng. C C. Lấy dấu hiệu của sự vật thay thế cho sự vật. D D. Lấy cái cụ thể thay thế cái trừu tượng. Câu 10 10. Khi phân tích về từ đồng âm, yếu tố nào là điểm nhận biết quan trọng nhất? A A. Các từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau. B B. Các từ có âm giống nhau và nghĩa giống nhau. C C. Các từ có âm khác nhau nhưng nghĩa giống nhau. D D. Các từ có âm giống nhau nhưng chỉ dùng trong văn viết. Câu 11 11. Trong phần Luyện tập về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, câu nào sau đây chứa cặp từ đồng nghĩa? A A. Anh ấy rất thông minh, nhưng đôi khi lại rất bướng bỉnh. B B. Cô ấy có vẻ ngoài xinh đẹp và rất duyên dáng. C C. Món quà này thật ý nghĩa, mang nhiều giá trị tinh thần. D D. Cuộc sống đôi khi khó khăn, nhưng cũng có những lúc thuận lợi. Câu 12 12. Khi phân tích về từ tượng thanh và từ tượng hình, yếu tố nào là điểm khác biệt cơ bản giữa hai loại từ này? A A. Từ tượng thanh gợi âm thanh, còn từ tượng hình gợi hình ảnh, dáng vẻ. B B. Từ tượng thanh chỉ dùng cho động vật, còn từ tượng hình chỉ dùng cho thực vật. C C. Từ tượng thanh luôn đi kèm với từ ghép, còn từ tượng hình thì không. D D. Từ tượng thanh là từ láy, còn từ tượng hình là từ ghép. Câu 13 13. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về các biện pháp tu từ, tác giả nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ sống đối với sự phát triển của tiếng Việt. Khái niệm ngôn ngữ sống ở đây có ý nghĩa cốt lõi là gì? A A. Ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên, có sự biến đổi và phát triển trong đời sống xã hội. B B. Ngôn ngữ được ghi chép trong các văn bản văn học kinh điển. C C. Ngôn ngữ được quy định chặt chẽ bởi các nhà ngôn ngữ học. D D. Ngôn ngữ có nguồn gốc từ các từ Hán-Việt cổ. Câu 14 14. Khi phân tích về biện pháp nói giảm, nói tránh, mục đích chính của biện pháp này là gì? A A. Làm giảm nhẹ tính nghiêm trọng của vấn đề, thể hiện sự tế nhị, lịch sự. B B. Tăng cường sự mạnh mẽ, quyết đoán trong lời nói. C C. Làm cho câu văn trở nên hoa mỹ, bay bổng hơn. D D. Thể hiện sự bất mãn, phẫn nộ của người nói. Câu 15 15. Trong bài tập về cấu tạo từ, khi phân tích từ ghép, yếu tố nào sau đây là yếu tố chính? A A. Yếu tố phụ B B. Yếu tố chính C C. Cả hai yếu tố có vai trò ngang nhau D D. Không có yếu tố chính Câu 16 16. Bài tập yêu cầu xác định từ đa nghĩa. Yếu tố nào là đặc điểm của từ đa nghĩa? A A. Từ có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. B B. Từ chỉ có một nghĩa duy nhất và không thay đổi. C C. Từ luôn được sử dụng với nghĩa bóng. D D. Từ chỉ có thể được dùng trong văn học. Câu 17 17. Bài học giới thiệu về các phép tu từ. Phép tu từ nào được sử dụng khi nói Biển cả là nơi tôi gửi gắm bao tâm sự? A A. So sánh B B. Ẩn dụ C C. Nhân hóa D D. Hoán dụ Câu 18 18. Trong bài tập về từ ngữ địa phương, yếu tố nào là đặc trưng của loại từ này? A A. Chỉ được sử dụng trong một phạm vi địa lý nhất định. B B. Có nghĩa phổ biến trên toàn quốc. C C. Là từ mượn từ tiếng nước ngoài. D D. Luôn mang sắc thái trang trọng, lịch sự. Câu 19 19. Khi phân tích về cách diễn đạt, yếu tố nào được xem là quan trọng nhất để đảm bảo sự mạch lạc? A A. Sử dụng từ ngữ nối, quan hệ từ để liên kết các ý. B B. Dùng nhiều tính từ và trạng từ. C C. Sử dụng câu văn thật dài và phức tạp. D D. Tránh lặp lại các từ ngữ quan trọng. Câu 20 20. Khi phân tích về từ trái nghĩa, yếu tố nào là đặc trưng để phân biệt hai từ trái nghĩa? A A. Các từ có ý nghĩa đối lập nhau. B B. Các từ có âm giống nhau. C C. Các từ có nghĩa gần nhau. D D. Các từ chỉ có thể dùng trong văn nói. Câu 21 21. Bài thực hành có câu Anh ấy làm việc chăm chỉ như một con ong. Đây là kiểu so sánh gì? A A. So sánh ngang bằng B B. So sánh hơn kém C C. So sánh không ngang bằng D D. So sánh ẩn dụ Câu 22 22. Bài học có đề cập đến biện pháp nói quá (nói cường điệu). Biện pháp này có tác dụng gì? A A. Nhấn mạnh, tô đậm đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc cảm xúc, tạo ấn tượng mạnh mẽ. B B. Giúp câu văn trở nên ngắn gọn, súc tích hơn. C C. Làm cho lời nói trở nên khách quan, chính xác hơn. D D. Thể hiện sự khiêm tốn của người nói. Câu 23 23. Khi phân tích về sắc thái biểu cảm của từ ngữ, yếu tố nào được nhấn mạnh? A A. Khả năng bộc lộ tình cảm, thái độ, cảm xúc của người nói/viết. B B. Khả năng cung cấp thông tin khách quan, không mang cảm xúc. C C. Sự đa nghĩa của từ ngữ trong mọi ngữ cảnh. D D. Tính chính xác tuyệt đối về mặt khoa học của từ ngữ. Câu 24 24. Bài học có đề cập đến từ Hán Việt. Tổ quốc là một ví dụ điển hình cho loại từ này. Yếu tố nào làm nên tính chất Hán Việt của từ này? A A. Được cấu tạo từ các yếu tố gốc Hán và mang ý nghĩa theo cách hiểu của người Việt. B B. Chỉ được sử dụng trong các văn bản hành chính. C C. Là từ được phát minh gần đây. D D. Luôn có âm điệu trầm, buồn. Câu 25 25. Bài thực hành có câu Mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ. Đây là kiểu so sánh gì? A A. So sánh ngang bằng B B. So sánh hơn kém C C. So sánh không ngang bằng D D. So sánh ngầm Trắc nghiệm ngữ văn 10 chân trời sáng tạo bài 5 Thị Mầu lên chùa Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 3 Khái niệm vectơ