Trắc nghiệm Ngữ văn 12 cánh diềuTrắc nghiệm Ngữ văn 12 Cánh diều bài 4 văn bản 3: Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt – Phan Bội Châu) Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 12 Cánh diều bài 4 văn bản 3: Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt – Phan Bội Châu) Trắc nghiệm Ngữ văn 12 Cánh diều bài 4 văn bản 3: Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt – Phan Bội Châu) Số câu25Quiz ID18181 Làm bài Câu 1 1. Câu thơ Đuốc tuệ soi đường, kiến quốc thành công (Ngọn đuốc trí tuệ soi đường, xây dựng đất nước thành công) trong bài Lưu biệt khi xuất dương nhấn mạnh yếu tố nào cho sự nghiệp cứu nước? A A. Sự cần cù, chịu khó của người lao động. B B. Sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ. C C. Tầm quan trọng của tri thức, khoa học và trí tuệ. D D. Sự hỗ trợ từ các cường quốc phương Tây. Câu 2 2. Phân tích ý nghĩa của hình ảnh mây bay ngàn dặm trong bài thơ. A A. Biểu thị sự tự do, không bị ràng buộc. B B. Thể hiện sự cô đơn và nỗi nhớ quê hương. C C. Gợi tả hành trình xa xôi, rộng lớn và khát vọng vươn tới tương lai. D D. Chỉ đơn thuần là miêu tả cảnh vật thiên nhiên. Câu 3 3. Trong Lưu biệt khi xuất dương, hình ảnh Thân làm ngựa, chân làm cương (Thân là ngựa, chân là cương) thể hiện điều gì trong tư tưởng của tác giả? A A. Sự tự tôn, tự phụ về tài năng của bản thân. B B. Ý chí tự cường, làm chủ vận mệnh đất nước, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn. C C. Sự phụ thuộc vào người khác, chờ đợi sự giúp đỡ từ bên ngoài. D D. Nỗi sợ hãi, lo lắng trước những thử thách phía trước. Câu 4 4. Câu thơ Chí ta xưa vẫn lạ đời thể hiện điều gì về tư tưởng của Phan Bội Châu? A A. Sự khác biệt trong suy nghĩ và hành động so với số đông. B B. Sự bất mãn với xã hội đương thời. C C. Sự tìm tòi những con đường mới lạ. D D. Cả A và C. Câu 5 5. Trong bài Lưu biệt khi xuất dương, tinh thần Hào kiệt đời xưa (Hào kiệt đời xưa) gợi lên điều gì ở Phan Bội Châu? A A. Mong muốn được sống một cuộc đời bình dị, an nhàn. B B. Sự ngưỡng mộ và noi gương các bậc anh hùng dân tộc đã hy sinh vì đất nước. C C. Sự hoài nghi về khả năng thành công của bản thân. D D. Nhu cầu được công nhận và ca tụng. Câu 6 6. Phan Bội Châu viết bài thơ Lưu biệt khi xuất dương trong hoàn cảnh nào? A A. Khi ông đang trên đường đi học tập ở Pháp. B B. Khi ông chuẩn bị sang Nhật Bản để cầu viện, tìm con đường cứu nước. C C. Khi ông bị chính quyền thực dân bắt giữ và đày đi biệt xứ. D D. Khi ông đang hoạt động cách mạng sôi nổi tại Việt Nam. Câu 7 7. Trong bài thơ, Phan Bội Châu ví mình như con chim hải âu với hàm ý gì? A A. Sự yếu đuối, dễ bị tổn thương. B B. Sự tự do, tung cánh bay xa để tìm đường cứu nước. C C. Sự cô đơn, không có nơi nương tựa. D D. Sự khát khao được trở về quê hương. Câu 8 8. Tâm trạng của tác giả trước khi xuất dương được miêu tả là: A A. Buồn bã, bi quan, tuyệt vọng. B B. Hào hứng, lạc quan, tin tưởng. C C. Quyết tâm, lo lắng xen lẫn hy vọng. D D. Thờ ơ, lãnh đạm, không quan tâm. Câu 9 9. Câu thơ Tráng sĩ xưa, nay chẳng còn (Tráng sĩ ngày xưa nay không còn nữa) trong Lưu biệt khi xuất dương có ý nghĩa gì? A A. Biểu thị sự tuyệt vọng về tương lai của đất nước. B B. Than thở về sự suy thoái đạo đức của xã hội đương thời. C C. Khẳng định ý chí và tinh thần của người tráng sĩ vẫn còn, sẵn sàng xả thân vì nước. D D. Phê phán sự yếu kém của quân đội. Câu 10 10. Trong bài thơ, tác giả dùng hình ảnh mắt nhìn bốn bể để thể hiện: A A. Sự tò mò về thế giới bên ngoài. B B. Tầm nhìn rộng lớn, bao quát, hướng đến mục tiêu lớn. C C. Sự cô đơn và nỗi nhớ quê hương. D D. Sự phân vân, không biết nên đi đâu. Câu 11 11. Câu Thân làm ngựa, chân làm cương mang ý nghĩa gì trong bối cảnh lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX? A A. Sự phục tùng tuyệt đối trước kẻ mạnh. B B. Tinh thần tự lực cánh sinh, làm chủ vận mệnh đất nước, sẵn sàng hy sinh vì dân tộc. C C. Sự phó mặc, không có khả năng tự quyết định. D D. Sự phụ thuộc vào sự cai trị của nước ngoài. Câu 12 12. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào chủ yếu trong câu Đường về xứ lạ mịt mờ để diễn tả tâm trạng khi xuất dương? A A. Ẩn dụ B B. Hoán dụ C C. Nói quá D D. Điệp ngữ Câu 13 13. Tác giả sử dụng hình ảnh mắt nhìn bốn bể, mây bay ngàn dặm để nói lên điều gì? A A. Nỗi nhớ quê hương da diết. B B. Sự khao khát khám phá thế giới và tìm con đường cứu nước. C C. Sự mệt mỏi sau một thời gian dài hoạt động cách mạng. D D. Sự cô đơn, lạc lõng nơi đất khách quê người. Câu 14 14. Tại sao Phan Bội Châu lại khẳng định Thế kỷ này ta quyết chí ra đi? A A. Ông muốn trốn tránh trách nhiệm với đất nước. B B. Ông nhận thức được tầm quan trọng của thời đại và quyết tâm hành động. C C. Ông không còn hy vọng vào sự thay đổi ở Việt Nam. D D. Ông được lệnh của triều đình phải ra nước ngoài. Câu 15 15. Trong bài Lưu biệt khi xuất dương, sự xuất hiện của hình ảnh ngọn cờ nghĩa tượng trưng cho điều gì? A A. Sự thất bại của phong trào yêu nước. B B. Sự đoàn kết của toàn dân tộc. C C. Khát vọng độc lập, tự do và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. D D. Sự ủng hộ của triều đình. Câu 16 16. Phan Bội Châu đặt niềm tin vào yếu tố nào để xây dựng đất nước thành công? A A. Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên. B B. Sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân. C C. Tri thức, khoa học và ý chí tự cường. D D. Sự giúp đỡ từ các nước đồng minh. Câu 17 17. Tâm thế của Phan Bội Châu khi xuất dương được thể hiện rõ nhất qua câu thơ nào sau đây? A A. Thân làm ngựa, chân làm cương. B B. Đường về xứ lạ mịt mờ. C C. Non sông gấm vóc ta, Ai người cứu vớt cho ta? D D. Thế kỷ này ta quyết chí ra đi. Câu 18 18. Khi nói Non sông gấm vóc ta, Ai người cứu vớt cho ta?, tác giả đang trực tiếp đặt ra vấn đề gì? A A. Nhu cầu về một nền kinh tế phát triển. B B. Nhu cầu tìm kiếm con đường, phương sách cứu nước. C C. Nhu cầu về một hệ thống giáo dục tiên tiến. D D. Nhu cầu về một chính quyền dân chủ. Câu 19 19. Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hải ngoại (nước ngoài) trong Lưu biệt khi xuất dương đối với Phan Bội Châu. A A. Là nơi ẩn náu an toàn, tránh xa sự truy lùng của kẻ thù. B B. Là nơi tìm kiếm tri thức, kinh nghiệm và sự giúp đỡ để cứu nước. C C. Là nơi để hưởng thụ cuộc sống sung túc, xa hoa. D D. Là nơi để quên đi nỗi buồn mất nước. Câu 20 20. Phân tích ý nghĩa của câu thơ Non sông gấm vóc ta, Ai người cứu vớt cho ta? trong Lưu biệt khi xuất dương về tình yêu quê hương đất nước của tác giả. A A. Thể hiện sự tự hào về truyền thống vẻ vang của dân tộc. B B. Bày tỏ nỗi đau xót, day dứt trước cảnh đất nước bị xâm lược và mong muốn tìm người cứu giúp. C C. Phê phán sự yếu kém, bạc nhược của triều đình phong kiến. D D. Khẳng định sức mạnh tiềm tàng của nhân dân lao động. Câu 21 21. Câu thơ Vì non sông, ta đi tới diễn tả trực tiếp điều gì ở tác giả? A A. Nỗi buồn chia ly. B B. Sự quyết tâm sắt đá vì nghĩa lớn. C C. Sự mệt mỏi và chán nản. D D. Nỗi lo sợ thất bại. Câu 22 22. Phân tích ý nghĩa của cụm từ thế kỷ này trong câu thơ Thế kỷ này ta quyết chí ra đi trong bài Lưu biệt khi xuất dương. A A. Chỉ một khoảng thời gian ngắn ngủi. B B. Nhấn mạnh thời điểm lịch sử quan trọng, đòi hỏi hành động quyết liệt. C C. Biểu thị sự không chắc chắn về tương lai. D D. Thể hiện sự hoài nghi về khả năng thay đổi. Câu 23 23. Ý nghĩa của việc tác giả dùng từ lưu biệt trong nhan đề bài thơ là gì? A A. Nhấn mạnh sự chia ly đầy nước mắt. B B. Thể hiện sự lưu luyến, bịn rịn khi phải xa xứ. C C. Gợi lên tâm trạng phải ra đi nhưng còn lưu luyến, bịn rịn quê hương. D D. Chỉ đơn thuần là việc tạm biệt để ra nước ngoài. Câu 24 24. Theo phân tích phổ biến, tâm trạng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương khi chia tay đất nước là gì? A A. Niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc và quyết tâm hành động. B B. Nỗi buồn ly hương và sự tiếc nuối quá khứ huy hoàng. C C. Sự bi quan, chán nản trước bối cảnh đất nước lầm than. D D. Thái độ thờ ơ, phó mặc cho số phận. Câu 25 25. Trong bài Lưu biệt khi xuất dương, khi nói Chí ta xưa vẫn lạ đời, Phan Bội Châu muốn khẳng định điều gì về bản thân? A A. Sự khác biệt, không giống với những người cùng thời. B B. Sự kiêu ngạo, tự mãn với thành công đã đạt được. C C. Sự chán ghét những giá trị truyền thống cũ. D D. Sự thiếu hiểu biết về thế giới xung quanh. Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều Bài tập cuối chương 3: Hàm số và đồ thị Trắc nghiệm Âm nhạc 12 cánh diều Bài 2: Hát song ca