Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Hoá học 10 kết nối bài Ôn tập chương 1: Cấu tạo nguyên tử Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hoá học 10 kết nối bài Ôn tập chương 1: Cấu tạo nguyên tử Trắc nghiệm Hoá học 10 kết nối bài Ôn tập chương 1: Cấu tạo nguyên tử Số câu15Quiz ID20709 Làm bài Câu 1 1. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số gì và khác nhau về số gì? A A. Số proton, số neutron B B. Số neutron, số proton C C. Số electron, số khối D D. Số khối, số proton Câu 2 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Số electron trong nguyên tử X là bao nhiêu? A A. 11 B B. 12 C C. 22 D D. 10 Câu 3 3. Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $3s^2 3p^1$. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là gì? A A. Chu kỳ 3, nhóm IIIA B B. Chu kỳ 3, nhóm IIA C C. Chu kỳ 2, nhóm IIIA D D. Chu kỳ 3, nhóm IA Câu 4 4. Nguyên tử của nguyên tố Flo (F) có số hiệu nguyên tử là 9. Cấu hình electron của nguyên tử Flo là gì? A A. $1s^2 2s^2 2p^5$ B B. $1s^2 2s^5 2p^2$ C C. $1s^2 2s^2 2p^6$ D D. $1s^2 2p^5$ Câu 5 5. Số electron tối đa có thể có trong một phân lớp p là bao nhiêu? A A. 6 B B. 2 C C. 10 D D. 14 Câu 6 6. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử Aluminium (Al, Z=13) là: A A. 13 B B. 27 C C. 10 D D. 14 Câu 7 7. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 lớp electron và có 7 electron lớp ngoài cùng? A A. Cl (Z=17) B B. S (Z=16) C C. P (Z=15) D D. Ar (Z=18) Câu 8 8. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về obitan nguyên tử? A A. Là đường đi của electron quanh hạt nhân. B B. Là vùng không gian xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron là cao nhất. C C. Là vị trí chính xác của electron trong nguyên tử. D D. Là quỹ đạo mà electron phát ra năng lượng. Câu 9 9. Đâu là hạt nhân nguyên tử trung hòa về điện? A A. Hạt nhân nguyên tử B B. Nguyên tử C C. Electron D D. Proton Câu 10 10. Theo mô hình nguyên tử của Bohr, electron chuyển động trên những quỹ đạo dừng là những quỹ đạo mà trên đó electron chuyển động dưới đây? A A. Không bức xạ hoặc hấp thụ năng lượng B B. Chỉ bức xạ năng lượng C C. Chỉ hấp thụ năng lượng D D. Bức xạ hoặc hấp thụ năng lượng liên tục Câu 11 11. Ion $Na^+$ có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6$. Cấu hình electron của nguyên tử Natri (Na) là gì? A A. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$ B B. $1s^2 2s^2 2p^5$ C C. $1s^2 2s^2 2p^6$ D D. $1s^1 2s^2 2p^6$ Câu 12 12. Số electron tối đa có thể có trong một obitan s là bao nhiêu? A A. 2 B B. 1 C C. 6 D D. 10 Câu 13 13. Phát biểu nào sau đây là SAI về mô hình Rutherford? A A. Hầu hết khối lượng và điện tích dương của nguyên tử tập trung tại hạt nhân. B B. Electron quay quanh hạt nhân giống như các hành tinh quay quanh Mặt Trời. C C. Nguyên tử là một khối cầu đặc, nhiễm điện dương, với các electron phân bố đều trong đó. D D. Nguyên tử trung hòa về điện vì điện tích dương của hạt nhân cân bằng với điện tích âm của các electron. Câu 14 14. Nguyên tố X có Z=19. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: A A. Chu kỳ 4, nhóm IA B B. Chu kỳ 3, nhóm IA C C. Chu kỳ 4, nhóm IIA D D. Chu kỳ 3, nhóm VIIA Câu 15 15. Một nguyên tử có số khối là 23 và điện tích hạt nhân là +11. Số neutron trong nguyên tử này là bao nhiêu? A A. 12 B B. 23 C C. 11 D D. 34 Trắc nghiệm Lịch sử 10 kết nối tri thức bài 10 Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại Trắc nghiệm Vật lý 10 Chân trời bài 14 Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật