Trắc nghiệm toán 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Tọa độ của vectơ Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Tọa độ của vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Tọa độ của vectơ Số câu15Quiz ID20763 Làm bài Câu 1 1. Vectơ đối của vectơ $\vec{v} = (3, -7)$ là: A A. ($-3$, $7$) B B. ($3$, $7$) C C. ($-3$, $-7$) D D. ($7$, $-3$) Câu 2 2. Cho $\vec{a} = (1, 1)$, $\vec{b} = (2, -1)$, $\vec{c} = (-3, 5)$. Vectơ $\vec{x} = 2\vec{a} - 3\vec{b} + \vec{c}$ có tọa độ là: A A. ($-7$, $12$) B B. ($-7$, $-4$) C C. ($-5$, $10$) D D. ($-7$, $10$) Câu 3 3. Cho điểm $A = (1, 5)$ và $B = (-2, 3)$. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{AB}$ là: A A. ($-3$, $-2$) B B. ($3$, $2$) C C. ($-1$, $8$) D D. ($1$, $2$) Câu 4 4. Cho điểm $A = (2, 1)$ và $B = (5, -3)$. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{BA}$ là: A A. ($3$, $-4$) B B. ($-3$, $4$) C C. ($7$, $-2$) D D. ($-7$, $2$) Câu 5 5. Vectơ nào sau đây là vectơ không? A A. $(1, 0)$ B B. $(0, 1)$ C C. $(0, 0)$ D D. $(1, 1)$ Câu 6 6. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1, 2)$ và $\vec{b} = (-3, 4)$. Vectơ $\vec{a} + \vec{b}$ có tọa độ là: A A. ($-2$, $6$) B B. ($-2$, $-2$) C C. ($4$, $-2$) D D. ($2$, $-6$) Câu 7 7. Hai vectơ $\vec{a} = (x, 3)$ và $\vec{b} = (2, y)$ bằng nhau khi nào? A A. $x=2$ và $y=3$ B B. $x=-2$ và $y=-3$ C C. $x=3$ và $y=2$ D D. $x=2$ và $y eq 3$ Câu 8 8. Cho $\vec{a} = (1, 0)$ và $\vec{b} = (0, 1)$. Vectơ $\vec{a} + \vec{b}$ là: A A. ($1$, $1$) B B. ($0$, $0$) C C. ($1$, $0$) D D. ($0$, $1$) Câu 9 9. Vectơ nào sau đây có cùng hướng với vectơ $\vec{v} = (2, 4)$? A A. ($4$, $8$) B B. ($-2$, $-4$) C C. ($1$, $2$) D D. ($2$, $-4$) Câu 10 10. Cho điểm $O = (0, 0)$ (gốc tọa độ) và điểm $M = (3, 4)$. Vectơ $\overrightarrow{OM}$ có tọa độ là: A A. ($3$, $4$) B B. ($-3$, $-4$) C C. ($0$, $0$) D D. ($7$, $4$) Câu 11 11. Cho $\vec{a} = (x, y)$. Vectơ $3\vec{a}$ có tọa độ là: A A. $(3x, 3y)$ B B. $(x+3, y+3)$ C C. $(x, y)$ D D. $(x^3, y^3)$ Câu 12 12. Cho vectơ $\vec{u} = (2, -5)$. Vectơ $-\frac{1}{2}\vec{u}$ có tọa độ là: A A. ($-1$, $\frac{5}{2}$) B B. ($1$, $-\frac{5}{2}$) C C. ($-1$, $-\frac{5}{2}$) D D. ($1$, $\frac{5}{2}$) Câu 13 13. Cho $\vec{a} = (2, -1)$ và $\vec{b} = (3, 4)$. Vectơ $2\vec{a} - \vec{b}$ có tọa độ là: A A. $(1, -6)$ B B. $(7, -6)$ C C. $(1, -2)$ D D. $(7, 2)$ Câu 14 14. Hai vectơ $\vec{a} = (3, 6)$ và $\vec{b} = (1, 2)$ có mối quan hệ gì? A A. Cùng phương B B. Ngược hướng C C. Bằng nhau D D. Vuông góc Câu 15 15. Cho $\vec{a} = (4, -1)$ và $\vec{b} = (2, 3)$. Tọa độ của vectơ $\vec{a} - \vec{b}$ là: A A. ($2$, $-4$) B B. ($6$, $2$) C C. ($2$, $2$) D D. ($6$, $-4$) Trắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 16 Định luật 3 Newton Trắc nghiệm KTPL 10 cánh diều bài 5 Ngân sách nhà nước