Trắc nghiệm vật lí 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 9 Chuyển động thẳng biến đổi đều Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 9 Chuyển động thẳng biến đổi đều Trắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 9 Chuyển động thẳng biến đổi đều Số câu15Quiz ID20682 Làm bài Câu 1 1. Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Sau 10 s, vật đạt vận tốc 20 m/s. Gia tốc của vật là: A A. 0.5 m/s$^2$ B B. 1 m/s$^2$ C C. 2 m/s$^2$ D D. 4 m/s$^2$ Câu 2 2. Nếu một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều và có $v_0 = 0$, $a > 0$, thì: A A. Vật chuyển động thẳng đều B B. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều C C. Vật chuyển động thẳng chậm dần đều D D. Vật chuyển động ngược chiều dương Câu 3 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có: A A. Vận tốc thay đổi đều theo thời gian B B. Gia tốc thay đổi đều theo thời gian C C. Quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là bằng nhau D D. Vận tốc luôn không đổi Câu 4 4. Công thức nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa quãng đường, vận tốc ban đầu, gia tốc và thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều? A A. $s = v_0 t + \frac{1}{2}at^2$ B B. $s = v_0 t - \frac{1}{2}at^2$ C C. $s = v_0 t$ D D. $s = at^2$ Câu 5 5. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu $v_0 = 20$ m/s và gia tốc $a = -4$ m/s$^2$. Thời gian để vật dừng lại là: A A. 2 s B B. 4 s C C. 5 s D D. 10 s Câu 6 6. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì tài xế đạp ga, xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc $2$ m/s$^2$. Vận tốc của ô tô sau 10 s là bao nhiêu? A A. 15 m/s B B. 25 m/s C C. 35 m/s D D. 45 m/s Câu 7 7. Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 15 m/s thì người lái đạp phanh, xe chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 5 s. Gia tốc của xe là: A A. 3 m/s$^2$ B B. -3 m/s$^2$ C C. 5 m/s$^2$ D D. -5 m/s$^2$ Câu 8 8. Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc ban đầu là $v_0 = 10$ m/s. Nếu ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc là $a = 2$ m/s$^2$, thì vận tốc của ô tô sau thời gian $t = 5$ s là bao nhiêu? A A. 15 m/s B B. 20 m/s C C. 25 m/s D D. 30 m/s Câu 9 9. Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng $x = x_0 + v_0 t + \frac{1}{2}at^2$. Trong đó, $x_0$ là: A A. Vận tốc ban đầu B B. Gia tốc C C. Vị trí ban đầu D D. Thời gian Câu 10 10. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc $a$ là đại lượng: A A. Luôn bằng không B B. Không đổi C C. Thay đổi đều theo thời gian D D. Có thể bằng không hoặc khác không Câu 11 11. Công thức nào sau đây là công thức vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều? A A. $v = v_0 + at$ B B. $v = at$ C C. $v = v_0$ D D. $v = \frac{s}{t}$ Câu 12 12. Một xe đạp đang đi với vận tốc 5 m/s thì người lái tăng ga, xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc $1.5$ m/s$^2$. Vận tốc của xe sau 4 s là bao nhiêu? A A. 8 m/s B B. 9 m/s C C. 10 m/s D D. 11 m/s Câu 13 13. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều? A A. Vận tốc B B. Gia tốc C C. Quãng đường D D. Thời gian Câu 14 14. Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là một đường: A A. Parabol B B. Đường thẳng song song với trục thời gian C C. Đường thẳng có hệ số góc khác không D D. Đường tròn Câu 15 15. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu $v_0 = 4$ m/s và gia tốc $a = 2$ m/s$^2$. Vận tốc của vật sau 3 s là: A A. 6 m/s B B. 8 m/s C C. 10 m/s D D. 12 m/s Trắc nghiệm Tin học 11 Cánh diều KHMT bài 6 Kiểm thử và sửa lỗi chương trình Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 3 Phương trình quy về bậc hai